TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:K.Phongpiyamit

Bướm phượng phidi

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Graphium phidias
Đồng danh: Papilio phidias Oberthür, 1906
Đồng danh: Papilio phidias Oberthür, 1906
Đồng danh: Graphium muhabbet Koçak, 2007
Đồng danh: Graphium muhabbet Koçak, 2007
Tên khác: Bướm phượng phidi

BƯỚM PHƯỢNG PHIDI

Graphium phidias (Oberthur, 1896)
Papilio phidias Oberthür, 1906
Graphium muhabbet Koçak, 2007
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:

Loài Graphium phidias có 2 phân loài, Graphium phidias phidias (Oberthür, 1906) Graphium phidias obscurium Yoshino, 2017 và đều ghi nhận ở Việt Nam, trong đó phân loài Graphium phidias obscurium Yoshino, 2017 chỉ phân bố ở Việt Nam (Yoshino 2017).
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các khu rừng tự nhiên còn tốt. Dạng sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh. Ấu trùng ký chủ trên nhiều loài thực vật thường gặp họ Na Annonaceae, Ngọc lan Magnoliaceae, Long não Lauraceae, Cam Rutaceae, và Thầu dầu Euphorbiaceae.
Phân bố:
Trong nước: Phân loài Graphium phidias phidias – Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên, Bát Xát), Hà Giang, Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén), Yên Bái, Nghệ An (Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt), Hà Tĩnh (Hương Sơn). Phân loài Graphium phidias obscurium – Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Đà Lạt).
Nước ngoài: Lào.
Giá trị:
Có gia trị khoa học, thẩm mỹ. Mẫu vật sưu tầm dùng làm giáo cụ giúp cho sinh viên, học sinh hiểu tập tính, sinh thái loài.
Tình trạng:
Phân loài Graphium phidias phidias ghi nhận ở 6 tỉnh ở phía Bắc và Trung bộ, phân loài Graphium phidias obscurium ghi nhận ở tỉnh Lâm Đồng; vùng phân bố bị phân mảnh, sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; quần thể nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường không quá 4 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này cũng bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm trên 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia. Hiện nay tuy đã được bảo vệ, nhưng chưa nghiêm ngặt. Cần có biện pháp để tăng cường quản lý nguồn lợi và chấm dứt việc mua bán tự do mẫu vật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 139.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae