Ếch cây robert inger
| Tên tiếng Anh: | Robert inger’s treefrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhacophorus robertingeri |
| Đồng danh: | Rhacophorus robertingeri Smith, 1924 |
| Đồng danh: | Rhacophorus robertingeri Smith, 1924 |
| Đồng danh: | Rhacophorus robertingeri Smith, 1924 |
| Đồng danh: | Rhacophorus robertingeri Smith, 1924 |
| Tên khác: | Ếch cây cựa |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Nghệ An Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
ẾCH CÂY ROBERT INGER
Rhacophorus robertingeri Smith, 1924
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Dài thân con đực 41 mm, con cái 59 mm. Màu sắc rất thay đổi, không có sự khác biệt về màu sắc giữa con đực và con cái – Trên lưng màu nâu vàng, đôi khi có các đốm trắng nhỏ. Bên sườn có những đốm to màu da cam hay vàng nhạt mà nhiều khi chúng dính với nhau thành những hình không cố định. Bụng xám vàng màu sắc giữa ban ngày và ban đêm khác nhau, ban ngày màu nhạt hơn và những họa tiết hầu như không rõ. Phía cuối cẳng chân có một mấu gai lồi nhọn (giống cựa) làm chân như có vẻ dài thêm.
Mút ngón tay và ngón chân phình thành đĩa bám dẹt, đĩa ngón tay lớn hơn đĩa ngón chân tương ứng. Ngón tay có màng gần hoàn toàn trừ ngón I; kích thước ngón I < II < IV < III; màng ngón chân hoàn toàn. Củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài. Bờ ngoài cổ bàn tay có riềm da nhỏ. Chi sau trung bình, khớp chày – cổ đạt tới mũi, khớp cổ – bàn vượt mõm một chút. Sau cổ chân có mấu da nhọn khoảng 2 mm. Có nếp da trên lỗ huyệt, 2 mấu gai nhỏ dưới lỗ huyệt.
Nơi sống, sinh thái:
Thường gặp trên các cành cây cách đất 3 – 4m ven các suối trong các khu rừng kín tán ở độ cao 700 – 1.200 m. Chúng thích những nơi nhiều bóng râm đặc biệt là các khu rừng có nhiều suối nhỏ với lớp phủ thực vật rậm rạp gồm dương xỉ, cọ bị quấn nhiều dây leo và thực vật phụ sinh. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Mùa sinh sản, con đực bám theo 1 con cái, các cặp đang giao phối gặp vào khoảng tháng 4 đến tháng 10. Trứng đẻ thành những ổ bọt trên cành cây cách đất 0,5 – 2m, ở trứng có kích thước lớn nhất lần 9cm, cách được vài mét. Nòng nọc rời khỏi ổ trứng sẽ được nước mưa cuốn vào suối gần đó.
Phân bố:
Loài đặc hữu Việt Nam, phân bố ở các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Nam, Gia Lai, Kontum. Lâm Đồng.
Giá trị:
Là loài ếch cây có hoa văn rất đẹp, nên chúng thường bị buôn bán làm vật nuôi cảnh ở Việt Nam và quốc tế. Có giá trị nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Do việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Cá cóc tam đảo
Tên tiếng Anh:Tamdao warty newt
Tên Latin:Paramesotriton deloustali
Cầy vằn nam
Tên tiếng Anh:Banded palm civet
Tên Latin:Hemigalus derbyanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae