Ếch cây lớn
| Tên tiếng Anh: | Giant flying frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhacophorus maximus |
| Đồng danh: | Rhacophorus gigas Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Zhangixalus smaragdinus (Blyth, 1852) |
| Đồng danh: | Rhacophorus gigas Jerdon, 1870 |
| Đồng danh: | Zhangixalus smaragdinus (Blyth, 1852) |
| Tên khác: | Ếch cây maxi |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Hà Tĩnh Nghệ An Quảng Bình Thừa Thiên - Huế Nepal Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
ẾCH CÂY LỚN
Rhacophorus maximus Günther, 1858
Rhacophorus gigas Jerdon, 1870
Zhangixalus smaragdinus (Blyth, 1852)
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu rộng hơn dài một chút, rộng hơn chiều rộng thân; mõm cụt ở phía trước; gờ mõm tù, vùng má hơi lõm. Răng lá mía dài, mảnh, xếp ngang, chạm bờ trước lỗ mũi trong; lưỡi hình bầu dục dài, phần gốc rộng, đầu lưỡi xẻ sâu. Lỗ mũi nằm sát mút mõm, khoảng cách từ mắt đến mũi gần bằng ường kính mắt. Mắt lớn và lồi, đường kính mắt lớn hơn chiều rộng mí mắt trên. Vùng trán rộng, lõm, gian ổ mắt lớn hơn ường kính mắt. Màng nhĩ rõ, đường kính màng nhĩ bằng khoảng 2/3 lần ường kính mắt. Có nếp da từ sau mắt kéo dài qua màng nhĩ đến trước vai. Miệng rộng, đến 1/2 màng nhĩ. Chi dài, khớp gối và khớp khuỷu gối lên nhau rõ khi gập sát thân. Mút ngón tay và ngón chân phình rộng thành đĩa, đĩa ngón tay lớn hơn đĩa ngón chân. Đĩa ngón tay II, III và IV lớn hơn ường kính màng nhĩ; đĩa ngón chân gần bằng đường kính màng nhĩ. Màng giữa các ngón tay II, III, IV rộng, hoàn toàn, màng ngón I đến 1/2 ngón; màng giữa các ngón chân rộng, hoàn toàn. Củ bàn tay trong lớn, nổi rõ, không có củ ngoài. Bàn chân có củ trong nhỏ, hình bầu dục. Bờ ngoài ống và cổ bàn tay có riềm da lớn, tạo thành nếp da ở ngón IV. Riềm da ở cổ bàn chân nhỏ hơn, cũng tạo thành nếp da ở ngón V. Bờ ngoài ống chân không có riềm da. Không có nếp da sau lỗ huyệt.
Màu sắc trong tự nhiên: Da màu xanh thay đổi từ con non đến trưởng thành, màng bơi con non có màu đỏ thẫm nhưng trưởng thành có màu đen nhạt, trắng bạc, Cằm, họng và ngực nhẵn, bụng và dưới đùi sần, nổi hạt rõ. Thân màu xanh nhạt, đùi và ống chân có các vệt ngang sẫm màu hơn. Mặt bụng màu vàng nhạt ở các cá thể non và màu trắng với các đốm màu đen khi trưởng thành.
Rhacophorus maximus khác các loài cùng Giống Rhacophorus sp. ở Đông Nam Á trừ các loài Rhacophorus dennysi, Rhacophorus duboisi, Rhacophorus feae, Rhacophorus kio, Rhacophorus maximus, Rhacophorus nigropalmatus Bờ ngoài ống chân không có riềm da. Không có nếp da sau lỗ huyệt. Rhacophorus maximus khác biệt với Rhacophorus helenae bởi có lưng màu xanh lá, hoa văn vàng nhạt ở sau đùi, vết đen ở nách, một riềm da và màng da khớp cổ chân.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban đêm, xuất hiện sau cơn mưa từ thàng 6 đến tháng 9 hằng năm ở các khu vực rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn là các loài ấu trùng sống trong khu vực sinh sống. Đẻ trứng vào tháng 6 đến tháng 9 hàng năm. Trứng được đẻ trong các tổ bòn bọt được ếch cái cuộn lá lại và có đường kính 6 – 8cm, sát mép nước, Giai đoạn đầu nòng nọc sẽ ăn các dưỡng chất do con me cung cấp trong tổ bòn bọt. Sau một thời gian chúng sẽ chui ra và rớt xuống khu vực có nước tiếp tục vòng đời biến thái – Ăn thực vật, Di chuyển bằng đuôi, Thở bằng mang và sống bấy đàn trước khi mọc chân, tiêu giảm phần đuôi và lên cây để sống.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên – Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã), Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình (Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng).
Nước ngoài: Đông Bắc Ấn Độ, Nepal; Bhutan; Đông nam Tây Tạng, Trung Quốc;
Tình trạng:
Do việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông vảy nhỏ
Tên tiếng Anh:Small - scaled spiny lizard
Tên Latin:Pseudocalotes microlepis
Rùa hộp trán vàng bắc
Tên tiếng Anh:North vietnamese box turtle
Tên Latin:Cuora galbinifrons
Hoàng liên ba gai
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Berberis wallichiana
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae