Ếch cây helen
| Tên tiếng Anh: | Helen's tree frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhacophorus helenae |
| Đồng danh: | Rhacophorus helenae Rowley et al., 2012 |
| Đồng danh: | Rhacophorus helenae Rowley et al., 2012 |
| Đồng danh: | Rhacophorus helenae Rowley et al., 2012 |
| Đồng danh: | Rhacophorus helenae Rowley et al., 2012 |
| Tên khác: | Ếch cây thác mai |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Bình Thuận Đồng Nai Lâm Đồng Tây Ninh Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, Đồng Nai Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH CÂY HELEN
Rhacophorus helenae Rowley, Tran, Hoang & Le, 2012
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 72.3 – 85.5 mm ở con đực và 89.4 – 90.7 mm ở con cái. Đầu dài hơn rộng. Mõm cụt ở mặt lưng, nghiêng ở góc nhìn ngang và nhìn từ bụng có thể thấy mút mõm nhọn. Khoé mắt tròn rõ. Mũi hình bầu dục, nằm gần mút mõm hơn mắt. Vùng má xiên nghiêng và hơi lõm. Vùng gian mắt lồi. Đồng tử nằm ngang. Màng nhĩ rõ và hơi nâng lên gần da. Loài này không có mắt đơn vùng chẩm. Da vùng trán cũng không có tổ hợp hoá xương. Răng lá mía xếp thành những nhóm lệch. Lưỡi lõm chữ V sâu. Thân hóp phía lưng bụng. Chân trước mập, có riềm mỏng hoặc vành da ở mép ngoài cẳng chân, dọc theo cổ chân. Công thức ngón I < II < IV < III. Các ngón có đĩa rộng với những rãnh viền tròn và màng bơi giữa tất cả các ngón. Công thức màng bơi I 1½ – 1½ II 0 – 0 III 0 – 0 IV. Có một sốt sần hình bầu dục nhô lên dưới khớp của ngón I và II, có hai nốt như thế trên mỗi ngón III và IV. Không có củ bàn chân. Có một mấu ngón thừa hình bầu dục nhô lên. Chân sau có mấu lồi hình vuông trên khớp cổ chân. Công thức ngón I < II < III < V < IV. Các ngón đều có đĩa rãnh tròn viền nhỏ hơn của chân trước. Các ngón đều có màng bơi. Công thức màng bơi I 0 – 0 II 0 – 0 III 0 – 0 IV – 0 V. Củ dưới khớp tròn rõ. Mỗi ngón I và II có một củ, ngón III và V mỗi ngón có 2 củ, ngón IV có 3 củ. Bàn chân sau có một củ bàn chân trong hình bầu dục bé, nhưng không có củ bàn chân ngoài hoặc mấu ngón thừa. Da trên lưng, họng, ngực mịn. Da trên mặt bụng của đùi và bụng nổi hột. Trên huyệt có riềm da xẻ thuỳ đơn bé. Mút bàn chân xuất hiện ở con đực, nằm ở méo mấu ngón thừa và ngón đầu tiên. Con đực có túi kêu đặt ở mép miệng. Da ở vùng họng của con đực nhăn chùng xuống. Trong tự nhiên: Cá thể trưởng thành có lưng màu xanh lá cây nhưng có thể rải rác đốm trắng nhỏ. Có vết thâm ở vùng nách. Hông và mặt trên của cẳng chân trước, mặt bụng của phần dưới cẳng chân trước và mặt trước cũng như sau đùi màu xanh lá cây ánh xanh lam và có hoa văn vàng nhạt ở hông. Riềm vành da ở chân trước và sau và thuỳ trên lỗ huyệt có có kẻ viền trắng. Mặt lưng của màng bơi màu xanh lá cây nhạt có méo xanh lá hoặc vàng nhạt. Có mảng màu đen trải rộng từ đánh của các ngón chân trước màu xanh lá cây nhạt hoặc vàng. Họng, ngực và bụng màu trắng có màu phớt hồng ở viền sau mép bên. Mặt bụng của chân trước và sau màu hồng. Đồng tử màu vàng kim loại có đốm nhạt màu vàng đậm và một viền đen. Màng cứng màu trắng. Con non có lưng màu xám xanh lam kèm đốm thâm và đốm bụng vàng sáng. Không có đốm ở hông Nòng nọc có mặt lưng màu vàng ô lưu đến nâu sẫm tuỳ vào ánh sáng và màu nước.
Rhacophorus helenae khác các loài thuộc giống Rhacophorus khác ở Việt Nam bởi những đặc điểm sau:
Khác các loài cùng Giống Rhacophorus sp. ở Đông Nam Á trừ các loài Rhacophorus dennysi, Rhacophorus duboisi, Rhacophorus feae, Rhacophorus kio, Rhacophorus maximus, Rhacophorus nigropalmatus bởi nó có lưng màu xanh lá cây thuần khiết hoặc phần lớn là thuần khiết.
Khác với loài Rhacophorus dennysi bởi sự xuất hiện của đệm đen, mặt dưới trắng ở nách và khớp cổ chân. Có riềm da.
Khác với loài Rhacophorus duboisis bởi lưng màu xanh lá, bụng trắng, màu nền xanh lá ánh xanh lam có hoa văn vàng nhạt ở trước đùi, vết đen ở nách, có riềm da, màng khớp cổ chân.
Khác với loài Rhacophorus feae bởi vết đen ở nách, một riềm da, màng khớp cổ chân.
Khác với loài Rhacophorus maximus bởi có lưng màu xanh lá, hoa văn vàng nhạt ở sau đùi, vết đen ở nách, một riềm da và màng da khớp cổ chân.
Khác với loài Rhacophorus niropalmatus bởi lưng xanh, bụng trắng, nách có vết đen. Màu nền xanh lá ánh xam lam có hoa văn vàng nhạt ở sau đùi.
Khác với loài Rhacophorus kio bụng trắng, có riềm da thuỳ huyệt. Màu nền xanh lá ánh xam lam có hoa văn vàng nhạt ở sau đùi. Kích thước cũng lớn hơn Rhacophorus kio
Nòng nọc của Rhacophorus helenae cũng khác nòng nọc của Rhacophorus annamensis bởi công thức hàng răng môi.
Sinh học, sinh thái:
Loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn này thường sống và kiếm ăn ở trên cây nơi có độ cao thấp thuộc các khu rừng thường xanh và xuất hiện vào ban đêm trong các tháng mùa mưa nơi có những vũng nước lớn hay suối nhỏ trong rừng. Kiếm ăn và giao phối, đẻ trừng từ thàng 6 đến tháng 8 hàng năm. Nòng nọc được nở trong các bọc trứng khỏe mạnh trước khi rơi xuống các vũng nước. Tên loài được vinh danh mẹ của nhà nghiên cứu lưỡng cư người Úc – Tiến sỹ Rodi Lowley.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài có vùng phân bố khá rộng, từ Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông thuộc tỉnh Bình Thuận đến Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú – Đồng Nai. Vườn quốc gia Lò Gò – Sa Mác (Phùng Mỹ Trung, 2020)
Nước ngoài: Cambodia.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Chưa có biện pháp bảo vệ. Biện pháp hữu hiệu nhất là bảo vệ nơi cư trú của loài, cấm khai thác, chặt phá rừng ở những nơi có loài này cư trú.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 268.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn ráo trâu
Tên tiếng Anh:Oriental ratsnake
Tên Latin:Ptyas mucosus
Rắn sọc dưa
Tên tiếng Anh:Radiated ratsnakes
Tên Latin:Coelognathus radiatus
Sếu đầu đỏ
Tên tiếng Anh:Sarus crane
Tên Latin:Grus antigone
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae