Ếch cây dubois
| Tên tiếng Anh: | Dubois' whipping frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Zhangixalus duboisi |
| Đồng danh: | Rhacophorus duboisi Ohler et al., 2000 |
| Đồng danh: | Polypedates pingbianensis Kou, Hu & Gao, 2001 |
| Đồng danh: | Rhacophorus duboisi Ohler et al., 2000 |
| Đồng danh: | Polypedates pingbianensis Kou, Hu & Gao, 2001 |
| Tên khác: | Ếch cây núi |
- Độ cao so mặt nước biển 2200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Lào Cai Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
ẾCH CÂY DUBOIS
Zhangixalus duboisi (Ohler et al., 2000
Rhacophorus duboisi Ohler et al., 2000
Polypedates pingbianensis Kou, Hu & Gao, 2001
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 60.3 – 61.5 mm. Đầu hơi dài hơn rộng. Mõm nhọn ở góc nhìn lưng, dài hơn đường kính mắt. Mũi tròn, gần mắt hơn mút mõm. Gian ổ mắt rộng hơn chiều rộng mí mắt trên. Màng nhĩ rõ, tròn, đường kính gấp 0.6 – 0.7 lần đường kính mắt. Nếp trên màng nhĩ rõ. Răng lá mía ở hai hàng lệch, nốt với khoang mũi hầu. Đầu ngón chân trước và sau đều có đĩa với rãnh tròn mép. Hai củ bàn chân phẳng và hình bầu dục. Công thức màng bơi chân trước : I2¼ – 2½II1½ – 3III2 – 2IV. Công thức màng bơi chân sau : I0 – 1II0 – 1III1 – 2IV2 – 1IV. Mặt ngoài của ngón chân sau thứ V có riềm da. Củ bàn chân trong, dài bằng 0.3 – 0.4 lần ngón cái đầu tiên. Củ bàn chân ngoài tiêu biến.
Trong tự nhiên chúng có 2 kiểu màu sắc khá khác biệt giữa đực và cái là màu xanh đốm đen và màu nâu đậm với mặt lưng của đầu, thân và chân nổi hột. Hông sườn nổi hột nhẹ. Họng, ngực, bụng và mặt bụng của đùi có hột nhỏ dẹt. Lưng, đầu, thân và chân màu xanh lá cây có đốm nâu vàng đồng đậm lớn, rìa có đốm trắng và đen nhỏ. Hông sườn và mặt trước của đùi màu trắng, có hoa văn nân đậm. Bụng trắng xám, có vô số đốt xám nhỏ và vừa.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở các con suối chảy chậm ở độ cao 2.800m trở lên ở các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng thường chui rúc trong các bụi cỏ và phát ra âm thanh gọi bầy cả ngày lẫn đêm vào mùa giao phối. Thức ăn là các loài côn trùng, ếch nhỏ, nòng nọc của loài khác sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm chúng kết đôi, đẻ trứng ở các khu vực nước chảy chậm. Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đoạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên) thuộc tỉnh Lào Cai, Lai Châu
Nước ngoài: Vân Nam Trung Quốc
Tình trạng:
Do việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese bubble-nest frog
Tên Latin:Feihyla palpebralis
Mỏ hạc
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Geranium nepalense
Cầy mực
Tên tiếng Anh:Binturong
Tên Latin:Arctictis binturong
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae