Ếch bắc bộ
| Tên tiếng Anh: | Tonkin frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Odorrana bacboensis |
| Đồng danh: | Odorrana bacboensis Bain et al., 2003 |
| Đồng danh: | Odorrana bacboensis Bain et al., 2003 |
| Đồng danh: | Odorrana bacboensis Bain et al., 2003 |
| Đồng danh: | Odorrana bacboensis Bain et al., 2003 |
| Tên khác: | Ếch miền bắc việt |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH BẮC BỘ
Odorrana bacboensis Bain et al., 2003
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Hai cá thể cái TYT 2010.15 (SVL 71,5 mm), TYT 2010.14 (SVL 103,85 mm), một cá thể đực TYT 2010.18 (SVL 66,81 mm) và một cá thể cái TYT 2011.4 (SVL 49,87 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 19,37 – 38,49 mm, HW 16,42 – 35,25 mm). Mõm ngắn (SL 8,27 – 14,82 mm); mắt to và lồi; mí mắt trên hẹp hơn khoảng cách gian mắt (UEW 3,54 – 9,58 mm, IOD 5,53 – 13,98 mm); đỉnh đầu phẳng, gờ mõm tròn, vùng má lõm; khoảng cách gian mũi bằng khoảng 3/4 chiều dài mõm (IND 5,17 – 11,77 mm); gờ da trên màng nhĩ khá rõ; màng nhĩ tròn, rõ (TD 3,85 – 6,52 mm); răng lá mía xiên; lưỡi xẻ đôi ở phía sau.
Chi trước khoẻ, ngón ngắn, mảnh; mút ngón tay phình thành đĩa rộng, có rãnh ngang; củ dưới khớp hình nón; ngón chân dài có màng bơi hoàn toàn; mảnh, mút ngón có đĩa tròn có rãnh; củ dưới khớp lồi; củ bàn trong hình trứng, thuôn; không có củ bàn ngoài. Lưng, sườn và vùng má có màu nâu với những đốm đen; môi trên và dưới màu vàng kem với những sọc đen mảnh; mặt trên các chi và ngón màu nâu với những vệt ngang, màu đen; màng bơi màu trắng đục đến nâu sẫm; bụng màu kem đôi khi có những đốm sáng ở bụng, ngực và cằm; con ngươi vàng.
Sinh học, sinh thái:
Các cá thể được tìm thấy vào buổi tối ở các suối nước chảy, chúng ngồi trên các tảng đá dưới lòng suối hay trên mặt đất khá gần mép nước ở các khu rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn là các loài côn trùng, động vật thủy sinh, giun…
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Nghệ An.
Giá trị:
Là loài khá phổ biến và số lượng còn nhiều do không bị săn bắt làm thức ăn. Có giá trị nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón ẩn
Tên tiếng Anh:Truong Son bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus cryptus
Cóc nước lima
Tên tiếng Anh:Green puddle frog
Tên Latin:Occidozyga lima
Thằn lằn ngón orlov
Tên tiếng Anh:Orlov’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus orlovi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae