Ếch ao viền đen
| Tên tiếng Anh: | Kokarit frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana lateralis |
| Đồng danh: | Rana lateralis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Hylarana lateralis (Boulenger, 1887) |
| Đồng danh: | Rana nigrolineata Liu and Hu, 1960 |
| Đồng danh: | Pelophylax nigrolineatus Fei, Ye, and Huang, 1990 |
| Tên khác: | Ếch kokarit |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Đắk Lắk Đồng Nai Gia Lai Lâm Đồng Ninh Bình Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Ninh Bình
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
ẾCH AO VIỀN ĐEN
Hylarana lateralis (Boulenger, 1887)
Rana lateralis Boulenger, 1887
Rana nigrolineata Liu and Hu, 1960
Pelophylax nigrolineatus Fei, Ye, and Huang, 1990
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm nhận dạng: Mẫu vật có đặc điểm nhận dạng phù hợp với mô tả của Taylor (1962): Kích thước cơ thể trung bình, mõm ngắn, tròn, màng nhĩ tròn, rõ. Chi trước không có màng bơi giữa các ngón tay, mút ngón tay hơi tròn. Chi sau mảnh, mút ngón chân tròn, có màng bơi giữa các ngón chân. Da: Mặt lưng, trên đầu và phía trên bên sườn có các nốt sần nhỏ, nếp gấp lưng sườn rõ. Màu sắc mẫu sống: Trên đầu và lưng màu nâu xám cùng với các vạch màu nâu, môi trên màu trắng, mặt trên các chi màu xám trắng với các vạch màu nâu vắt ngang.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các khu vực suối, ao hồ trong các khu rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá còn tốt. Hoạt động kiếm ăn chủ yêu vào ban đêm và vào mùa mưa, gần như không gặp vào mùa khô ở các tỉnh miền Đông nam bộ. Thực ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực và đẻ trứng dưới nước. Nòng nọc phát triển qua 2 giai đoạn như các loài lưỡng cư khác. Mẫu vật được tìm thấy trên mặt đất dọc trên đường mòn trong rừng. Sinh cảnh xung quanh là rừng thứ sinh cây gỗ nhỏ xen cây bụi.
Phân bố:
Trong nước: Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Ninh Bình, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đồng Nai.
Nước ngoài: Trên thế giới, loài này ghi nhận ở Trung Quốc, Mi – an – ma, Lào, Thái Lan và Campuchia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt làm thực phẩm cho người dân sống gần khu vực phân bố, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục trùng khánh
Tên tiếng Anh:Trungkhanh pitviper
Tên Latin:Protobothrops trungkhanhensis
Ếch bắc bộ
Tên tiếng Anh:Tonkin frog
Tên Latin:Odorrana bacboensis
Bưởi bung
Tên tiếng Anh:Claw flowered laurel
Tên Latin:Acronychia pedunculata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae