TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet Download

Đuôi ngựa

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Rhoiptelea chiliantha
Đồng danh: Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932
Đồng danh: Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932
Đồng danh: Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932
Đồng danh: Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932
Tên khác: Đuôi chó
  • Độ cao so mặt nước biển 2000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

ĐUÔI NGỰA

Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. – Mazz., 1932
Họ: Hồ đào Juglandaceae
Bộ: Giẻ Fagales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ trung bình, rụng lá mùa khô, cao 15 – 20m, đường kính 30 – 40cm, vỏ màu xám. Lá kép lông chim một lần, dài 15 – 30cm, gồm 7 – 19 lá chét. Lá kèm dạng lá, sớm rụng. Lá chét mọc cách, hình mũi mác, dài 5 – 14cm; mép lá có răng cưa. Cụm hoa chuỳ dài tới 30cm, rủ xuống, gồm những đuôi sóc hợp thành. Hoa tạp tính, cùng gốc, thường trong 1 xim hai ngả thì hoa giữa lưỡng tính và hữu thụ, 2 hoa bên là hoa cái và thường thui. Lá đài 4, tồn tại theo quả; không có cánh hoa. Nhị 6, rời. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp thành bầu thượng 2 ô (nhưng 1 ô không phát triển); vòi nhụy 2, hình phiến mỏng. Quả hạch khô, nhỏ, hình quả lê ngược, hơi dẹt, có 2 cánh màng.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, có quả tháng 7- 8. Cây ưa sáng, mọc rải rác trong rừng ẩm, ven rừng, ven bờ suối, ở độ cao 700 – 2.000m, thường rụng lá vào mùa Đông, tái sinh hạt và chồi kém.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Nguyên Bình), Hà Giang (Vườn quốc gia Du Già – Khau Ca), Lai Châu (Tả Phìn), Lào Cai (Ô Quy Hồ, Sapa, Văn Bàn), Yên Bái.
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Quý Châu, Quảng Tây).
Giá trị:
Nguồn gen rất độc đáo và là loài duy nhất của chi Rhoiptelea, đặc hữu của vùng Đông Á. Gỗ màu vàng xám, nhẹ, mềm, dùng đóng đồ mộc thông thường. Vỏ và quả chứa nhiều tanin.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố rải rác ở 5 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2, diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2; sinh cảnh sống bị chia cắt và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp và thường bị khai thác để lấy gỗ.
Phân hạng: VU B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Đã có một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp đến sinh cảnh của loài. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác loài này từ tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 313.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae