Đuôi ngựa
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhoiptelea chiliantha |
| Đồng danh: | Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932 |
| Đồng danh: | Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932 |
| Đồng danh: | Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932 |
| Đồng danh: | Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. - Mazz., 1932 |
| Tên khác: | Đuôi chó |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Hà Giang Lào Cai Yên Bái Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Hà Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây gỗ trung bình Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi kém
ĐUÔI NGỰA
Rhoiptelea chiliantha Diels &Hand. – Mazz., 1932
Họ: Hồ đào Juglandaceae
Bộ: Giẻ Fagales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ trung bình, rụng lá mùa khô, cao 15 – 20m, đường kính 30 – 40cm, vỏ màu xám. Lá kép lông chim một lần, dài 15 – 30cm, gồm 7 – 19 lá chét. Lá kèm dạng lá, sớm rụng. Lá chét mọc cách, hình mũi mác, dài 5 – 14cm; mép lá có răng cưa. Cụm hoa chuỳ dài tới 30cm, rủ xuống, gồm những đuôi sóc hợp thành. Hoa tạp tính, cùng gốc, thường trong 1 xim hai ngả thì hoa giữa lưỡng tính và hữu thụ, 2 hoa bên là hoa cái và thường thui. Lá đài 4, tồn tại theo quả; không có cánh hoa. Nhị 6, rời. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp thành bầu thượng 2 ô (nhưng 1 ô không phát triển); vòi nhụy 2, hình phiến mỏng. Quả hạch khô, nhỏ, hình quả lê ngược, hơi dẹt, có 2 cánh màng.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 3 – 4, có quả tháng 7- 8. Cây ưa sáng, mọc rải rác trong rừng ẩm, ven rừng, ven bờ suối, ở độ cao 700 – 2.000m, thường rụng lá vào mùa Đông, tái sinh hạt và chồi kém.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Nguyên Bình), Hà Giang (Vườn quốc gia Du Già – Khau Ca), Lai Châu (Tả Phìn), Lào Cai (Ô Quy Hồ, Sapa, Văn Bàn), Yên Bái.
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Quý Châu, Quảng Tây).
Giá trị:
Nguồn gen rất độc đáo và là loài duy nhất của chi Rhoiptelea, đặc hữu của vùng Đông Á. Gỗ màu vàng xám, nhẹ, mềm, dùng đóng đồ mộc thông thường. Vỏ và quả chứa nhiều tanin.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố rải rác ở 5 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2, diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2; sinh cảnh sống bị chia cắt và suy thoái do tác động của hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp và thường bị khai thác để lấy gỗ.
Phân hạng: VU B1ab(iii)+2ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Đã có một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp đến sinh cảnh của loài. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác loài này từ tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 313.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Bướm lính thủy
Tên tiếng Anh:Common sailer
Tên Latin:Neptis hylas
Ốc kim khôi
Tên tiếng Anh:Horned helmet
Tên Latin:Cassis cornuta
Tắc kè đá adler
Tên tiếng Anh:Adler’s gecko
Tên Latin:Gekko adleri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae