Đuôi cụt nâu
| Tên tiếng Anh: | Eared pitta |
|---|---|
| Tên Latin: | Hydrornis phayrei |
| Đồng danh: | Pitta phayrei (Blyth, 1863) |
| Đồng danh: | Anthocincla phayrei obscura Delacour, 1927 |
| Đồng danh: | Pitta phayrei (Blyth, 1863) |
| Đồng danh: | Anthocincla phayrei obscura Delacour, 1927 |
| Tên khác: | Đuôi cụt nâu |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Myanmar Đồng Nai Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Tây bắc và Đông bắc Việt Nam Bangladesh Hầu khắp các vùng biển các nước Đông dương (Thái Lan)
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
ĐUÔI CỤT NÂU
Hydrornis phayrei (Blyth, 1863)
Pitta phayrei (Blyth, 1863)
Anthocincla phayrei obscura Delacour, 1927
Họ: Đuôi cụt Pittidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực, dễ nhận biết có mỏ mảnh hơn và dài hơn ở con cái, giữa đỉnh đầu màu đen nhạt, hai bên đầu và gáy màu hung nhạt, các lông hai bên đầu kéo dài ra phía sau trông giống như tai, hai bên cằm có dải hẹp màu đen. Phần dưới cơ thể màu nâu sáng, họng nhạt hơn, với nhiều điểm dạng vảy màu đen ở hai bên sườn. Phần trên lưng màu nâu, trên cánh có nhiều đốm vảy hơn đen. Chim cái màu đậm hơn chim đực, không có các lông kéo dài ở hai bên đầu. Chim non màu nâu xỉn hơn chim cái.
Sinh học, sinh thái:
Mùa sinh sản từ tháng 4 – 5, làm tổ trên mặt đất, cửa vào bên cạnh; đẻ 4 trứng, màu trắng bóng với nhiều đốm nhỏ màu nâu đen. Sinh cảnh sống rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao với cây rụng lá, tre nứa; độ cao phân bố lên tới 900 m, thậm chí tới 1.500 m. Kiếm ăn trên mặt đất.
Phân bố:
Trong nước: Vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Trung trung Bộ
Nước ngoài: Bangladesh, Trung Quốc, Thái Lan, Myanmar, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Đuôi cụt nâu là loài chim định cư tương đối hiếm gặp, chủ yếu ghi nhận tại miền Bắc; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. Quần thể loài hiện chưa được đánh giá nhưng ghi nhận từ hiếm đến rất hiếm trong phần lớn vùng phân bố, một số khu vực tương đối phổ biến
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Đuôi cụt nâu đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần phải điều tra quần thể loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 289.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột nhím đuôi dài
Tên tiếng Anh:Shrew gymnure
Tên Latin:Neotetracus sinensis
Rùa câm
Tên tiếng Anh:Yellowpond turtle
Tên Latin:Mauremys mutica
Rắn lục mũi hếch
Tên tiếng Anh:Hundred-pace viper
Tên Latin:Deinagkistrodon acutus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae