Đuôi cụt bụng đỏ
| Tên tiếng Anh: | Fairy pitta |
|---|---|
| Tên Latin: | Pitta nympha |
| Đồng danh: | Pitta brachyura Vaurie, 1959 |
| Đồng danh: | Pitta nympha Temminck et Schlegel, 1850 |
| Đồng danh: | Pitta brachyura Vaurie, 1959 |
| Đồng danh: | Pitta nympha Temminck et Schlegel, 1850 |
| Tên khác: | Đuôi cụt bụng đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Indonesia Trung Quốc Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Nhật bản Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Hầu khắp các vùng rừng Đông Bắc Triều Tiên
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
ĐUÔI CỤT BỤNG ĐỎ
Pitta nympha Temminck et Schlegel, 1850
Pitta brachyura Vaurie, 1959
Họ: Đuôi cụt Pittidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Giống như Đuôi cụt cánh xanh nhưng phần thân trên có màu xanh lục hơn với nhiều mảng trắng nhỏ khó nhận thấy ở hai cánh và phần dưới cơ thể màu nâu đỏ chứ không phải màu da cam. Kích thước nhỏ hơn Đuôi cụt cánh xanh. Dải trắng hẹp chạy trên mắt ra tới gáy, họng trắng. Đuôi ngắn, lông mút đuôi đen.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh. Độ cao phân bố tới 1.000 m. Thức ăn có giun và các loại côn trùng chủ yếu sống trên mặt đất ở Đài Loan tìm thấy tổ vào tháng 5 và him non rời tổ vào nửa cuối tháng 7.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc, Bắc trung Bộ, Trung trung Bộ.
Nước ngoài: Trung Quốc (Đài Loan), Bắc Triều Tiên, Nam Nhật Bản, mùa đông gặp ở đảo Borneo.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Đuôi cụt bụng đỏ là loài chim di cư, trú đông hiếm gặp; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ, quần thể bị suy giảm do bị săn bắt làm thực phẩm, sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái; ước tính kích cỡ quần thể < 1.000 cá thể trưởng thành.
Phân hạng: VU D1
Biện pháp bảo vệ:
Đuôi cụt bụng đỏ đã được đưa vào Phụ lục II Công ước CITES; Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam; Xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 288.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn hoa cỏ xiêm
Tên tiếng Anh:Red-necked keelback snake
Tên Latin:Rhabdophis siamensis
Rắn khuyết thường
Tên tiếng Anh:Common wolf snake
Tên Latin:Lycodon capucinus
Chuông đài
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Bretschneidera sinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae