Dứa dại gỗ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Pandanus utilis |
| Đồng danh: | Hasskarlia globosa (Hassk.) Walp., (1849) |
| Đồng danh: | Marquartia globosa Hassk., (1842) |
| Đồng danh: | Pandanus distichus Anon., (1872) |
| Đồng danh: | Vinsonia stephanocarpa Gaudich., (1841) |
| Tên khác: | Dứa biển |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Quảng Nam Khu bảo tồn biển Lý Sơn, Quảng Ngãi Hầu khắp các vùng biển các nước Đông nam Á Hầu khắp các vùng biển các nước Đông dương (Thái Lan) Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khánh Hòa
- Môi trường sống Trên cạn Rừng khô hạn ven biển Rừng phòng hộ chắn cát ven biển Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây bụi Cây chịu hạn, mọc ở các khu rừng khô hạn ven biển Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt
DỨA DẠI GỖ
Pandanus utilis Bory, (1804)
Hasskarlia globosa (Hassk.) Walp., (1849)
Marquartia globosa Hassk., (1842)
Pandanus distichus Anon., (1872)
Vinsonia stephanocarpa Gaudich., (1841)
Họ: Dứa dại Pandanaceae
Bộ: Dứa dại Pandanales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao 2 – 4 m, với rất nhiều rễ phụ trong không khí thòng xuống đất. Lá ở ngọn các nhánh, hình dải, dài 1 – 2 m, trên gân chính và 2 bên mép có gai nhọn. Bông mo đực ở ngọn cây, thõng xuống, với những mo màu trắng, rời nhau. Hoa rất thơm, bông mo cái đơn độc, gồm rất nhiều lá noãn. Cụm quả tạo thành một khối hình trứng dài 16 – 22 cm, có cuống màu da cam, gồm những quả hạch có góc, xẻ thành nhiều ô.
Sinh học, sinh thái:
Dứa dại thường phân bố trên các bãi ẩm có cát, trong các rú bụi ven biển, dọc bờ ngòi nước mặn; rừng ngập mặn, cũng phân bố trong đất liền, ở vĩ độ thấp, dọc theo các sông, khắp nước ta. Là loài cây chịu mặn và chắn gió biển rất tốt. Ra hoa quả vào mùa hè.
Phân bố:
Trong nước: Ở nước ta loài này mọc ở Hoà Bình, Quảng Ninh, Nam Hà tới Quảng Nam – Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang.
Nước ngoài: Phân bố rộng trên các bờ biển của Ấn Độ, Xri Lanca, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Trung Quốc, Nam quần đảo Ryu Kyu Malaysia, Philippin.
Công dụng:
Rễ thu hái quanh năm; thu các rễ chưa bám đất tốt hơn là rễ ở dưới đất, đem về thái mỏng, phơi hay sấy khô dùng dần. Thu hái quả vào mùa đông dùng tươi hay phơi khô. Rễ dùng trị cảm mạo phát sốt, viêm thận, thuỷ thũng, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm gan, xơ gan cổ trướng. Ở Ấn Độ, lá được dùng trị bệnh phong, phó đậu, giang mai, ghẻ và bệnh bạch bì. Tinh dầu lá dung trị bệnh đau đầu và thấp khớp. Cũng cần lưu ý là lá dứa gỗ có thể dùng lấy sợi dệt. Hạt có thể ăn được, cùi quả nếu nấu kỹ để loại bỏ các tinh thể oxalat Ca,có thể dùng ăn. Còn hương liệu từ hoa và lá bắc, nếu thêm dầu dừa (hoặc sáp ong trong và dầu cây Ươi) dùng làm mỹ phẩm bôi môi. Có khi người ta còn dùng chồi non ở ngọn làm rau ăn như nõn dừa; phần gốc trắng và mềm của lá dứa gỗ cùng ăn được.
Tài liệu dẫn: Cây cỏ có ích ở Việt Nam – Võ Văn Chi, Trần Hợp – Trang 353.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Cá cóc gờ sọ mảnh
Tên tiếng Anh:Angular-headed newt
Tên Latin:Tylototriton anguliceps
Tung
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Tetrameles nudiflora
Nhái bầu hòn giao
Tên tiếng Anh:Hongiao narrow - mouth frog
Tên Latin:Microhyla hongiaoensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae