Đom đóm nâu đậm
| Tên tiếng Anh: | Brown firefly beetles |
|---|---|
| Tên Latin: | Oculogryphus fulvus |
| Đồng danh: | Oculogryphus fulvus Jeng, Engel & Yang, 2007 |
| Đồng danh: | culogryphus fulvus Jeng, Engel & Yang, 2007 |
| Đồng danh: | Oculogryphus fulvus Jeng, Engel & Yang, 2007 |
| Đồng danh: | culogryphus fulvus Jeng, Engel & Yang, 2007 |
| Tên khác: | Đom đóm cúc phương |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Ninh Bình
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bọ cánh cứng Beetles
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Ấu trùng bọ cánh cứng ăn thực vật Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây
ĐOM ĐÓM NÂU ĐẬM
Oculogryphus fulvus Jeng, Engel & Yang, 2007
Họ: Đom đóm Lampyridae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài côn trùng biến thái không hoàn toàn có kích thước nhỏ. Có một vài đặc điểm khác với các loài điển hình Oculogryphus bicolor. Chiều dài cơ thể lớn hơn (6.2 – 8.2 mm so với 6.0 mm), có sự kết hợp giữa hai màu nâu sáng và sạm nắng nhìn bóng bẩy hơn, cánh trước rộng hơn, đường lẽ đôi MP 3 + 4 ở cánh sau, đốt sau mảnh hơn, cơ quan sinh dục ngoài thon dài hơn ở con đực. Con đực. BL: 6.2 – 8.2 mm; BW: 2.7 – 3.4 mm; PW/PL = 1.5 – 1.6; EL/ EW = 3.6 – 3.8; EL/PL = 3.8 – 4.4; BW/PW = 1.4 – 1.5.
Loài này khá giống với loài đặc trưng về hình thái học Oculogryphus bicolor, ngoại trừ những khác biệt đã nêu ở trên nên không lặp lại ở đây. Như đã miêu tả, Oculogryphus fulvus ngoại trừ: thuỳ sinh dục dài 0.8 mm và rộng 0.6 mm, đốt bụng IX và X tách biệt rõ ràng, vòi giao phối dài khoảng 0.75 và rộng 0.4 mm. Thuỳ sinh dục tương đối thon dài.
Sinh học, sinh thái:
Chưa có dẫn liệu về sinh học, sinh thái loài. Sống trong các khu rừng thường xanh đất thấp, nơi các khu rừng còn tốt và chỉ gặp con trưởng thành phát sáng vào ban đêm sau những cơn mưa lớn.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu, mới được phát hiện năm 2007 ở Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Choắt mỏ cong hông nâu
Tên tiếng Anh:Far eastern curlew
Tên Latin:Numenius madagascariensis
Thằn lằn ngón phú quốc
Tên tiếng Anh:Phu Quoc bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus phuquocensis
Mèo ri
Tên tiếng Anh:Jungle cat
Tên Latin:Felis chaus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae