Đom đóm cánh xanh
| Tên tiếng Anh: | Blue wings firefly beetles |
|---|---|
| Tên Latin: | Lamellipalpus constantini |
| Đồng danh: | Lamellipalpus constantini Brancucci & Geiser, 2007 |
| Đồng danh: | Lamellipalpus constantini Brancucci & Geiser, 2007 |
| Đồng danh: | Lamellipalpus constantini Brancucci & Geiser, 2007 |
| Đồng danh: | Lamellipalpus constantini Brancucci & Geiser, 2007 |
| Tên khác: | Đom đóm ngực cam |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ninh Bình
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bọ cánh cứng Beetles
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam
ĐOM ĐÓM CÁNH XANH
Lamellipalpus constantini Brancucci & Geiser, 2007
Họ: Đom đóm Lampyridae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể thuôn dài, màu nâu gạch có xúc tu, râu và cánh trước màu nâu sẫm đến đen. Mặt dưới hoàn toàn màu nâu gạch. Con đực có đầu gập xuống, bạnh ngang, ngắn. Khoảng cách từ mắt đến mảnh lưng đốt ngực trước bằng với đường kính của một mắt. Mắt cỡ trung bình, đường kính bằng 1/3 khoảng cách giữa hai mắt. Bề mặt sáng, phủ một lớp lông vàng mịn và có li ti lỗ kim. Hàm dài, hơi lệch. Đốt cuối của xương hàm và xúc tu phẳng và thon dài, chỉ dài hơn một chút so với hàm, có lông tơ mịn. Lông tơ dày, mịn, màu nâu gạch. Râu ngắn, khớp thứ 1 và thứ 3 thuôn dài, khớp thứ 2 rất nhỏ. Khớp thứ 4 dài và rộng một chút. Khớp thứ 5 đến 11 hầu như không dài hơn rộng.
Mảnh lưng trước màu nâu gạch, bạnh ngang, nhạt dần phía sau lưng trước góc thân. Các góc lưng sau lồi ra. Trọn bề mặt sáng có những vết lõm nhỏ đi kèm với từng sợi lông tơ dài và mịn. Vảy nhỏ, hình tam giác và có màu nâu gạch. Đôi cánh trước màu nâu sẫm đến đen, rộng nhất ở nửa sau với 3 gân sườn cánh tách biệt và lỗ thô. Phần lỗ thô rộng và gần sát hơn với đường kính thân của chúng. Lông tơ dày. Tơ cứng ngắn, mịn và đen. Viền cánh trước rộng và bo cứng. Mặt dưới hoàn toàn màu nâu gạch, lông tơ dày mịn.
Loài này có quan hệ gần gũi với loài Lamellipalpus nigripennis. Loài phát hiện sau có đầu ngắn và khoảng cách mắt đến mảnh lưng đốt ngực trước ngắn hơn đường kính mắt. Hơn nữa, xúc tu của loài Lamellipalpus nigripennis màu nâu gạch và được phủ một lớp lông mịn và dày, dài hơn hàm.
Sinh học, sinh thái:
Chưa có dẫn liệu về sinh học, sinh thái loài.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu, mới được phát hiện năm 2007 ở Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế lá dài
Tên tiếng Anh:Long - leaf cycad
Tên Latin:Cycas dolichophylla
Nhái cây sần gordon
Tên tiếng Anh:Gordon's bug - eyed frog
Tên Latin:Theloderma gordoni
Cầy lỏn
Tên tiếng Anh:Mongoose
Tên Latin:Herpestes javanicus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae