Chuột chù cây đồi
| Tên tiếng Anh: | Northern treeshrew |
|---|---|
| Tên Latin: | Tupaia belangeri |
| Đồng danh: | Tupaia belangeri belangeri (Wagner, 1841) |
| Đồng danh: | Tupaia belangeri chinensis Anderson, 1879 |
| Đồng danh: | Tupaia belangeri belangeri (Wagner, 1841) |
| Đồng danh: | Tupaia belangeri chinensis Anderson, 1879 |
| Tên khác: | Chuột cây phương bắc |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bắc Kạn Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hà Nội Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng nửa rụng lá Rừng núi đá vôi Rừng tre nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú ăn tạp (gồm cả thực vật, động vật, côn trùng) Thú kiếm ăn cả ngày lẫn đêm Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng
CHUỘT CHÙ CÂY ĐỒI
Tupaia belangeri (Wagner 1841)
Tupaia belangeri belangeri (Wagner, 1841)
Tupaia belangeri chinensis Anderson, 1879
Họ: Chuột chù cây Tupaiidae
Bộ: Nhiều răng Scandentia
Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú sống trên cây có kích thước trung bình. Chiều dài thân trong khoảng 14 – 18 cm, nặng trung bình 130 g. Màu lông nâu đỏ, xám hoặc đen ở lưng và bụng trắng. Đuôi dài và rậm lông, có màu nâu xám và gần như dài bằng chiều dài thân. Móng nhẵn, có vuốt bén. Có đệm da trên mõm dài. Cả đực và cái có hình dạng giống nhau. Dài đầu đến thân 130 – 185 mm. Dài đuôi 110 – 172 mm, dài chân sau 38 – 46 mm. Thường có một sọc nhạt trên mỗi vai.
Sinh học, sinh thái:
Chúng thường sống trong rừng nguyên sinh và thứ sinh và cả vườn cây ăn trái quanh khu dân cư. Loài hoạt động, kiếm ăn ban ngày. Dự trữ thức ăn để sống theo cặp hoặc đơn độc trong những hốc cây, bụi cỏ hoặc mặt đất. Chúng ăn lá cây, quả, hạt và côn trùng, đặc biệt là kiến và nhện. Có ghi nhận rằng chúng bắt cả thằn lằn. Thích leo trèo lên cây và nhảy chuyền cành cách xa 40 cm. Chúng đánh dấu mùi lãnh thổ bằng cách cọ tuyến ngực và bìu dái. Con đực tách khỏi đàn sớm hơn con cái. Sau ba tháng tuổi, chúng có thể sinh sản. Con cái đẻ lần đầu ở độ tuổi 4,5 tháng, thường đẻ vào đầu tháng 2 hằng năm. Động dục muộn có thể khiến chúng sinh thêm vào tháng tư. Chu kỳ động dục từ 8 đến 39 ngày. Thời gian mang thai 40 đến 52 ngày. Một lứa đẻ từ 1 đến 3 con. Con non nặng 10 đến 12 gram. Con mẹ cho con bú mỗi ngày sau đó và bỏ con một thời gian dài để kiếm ăn. Con mẹ sẽ không nhận biết con của chúng nếu không đánh dấu bằng tuyến mùi. Con chưa trưởng thành rời ổ sau khoảng 25 đến 35 ngày. Tuổi thọ trung bình khoảng 12 năm. Vào mua đông ở phía Bắc từ tháng 10 đến tháng 12, chúng gần như không hoạt động. Mùa sinh sản bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 2 năm sau. Con đực theo đuổi con cái bằng cách phát ra âm thanh mời gọi và thể hiện đầy lôi cuốn. Chúng cũng vờn đuổi và đánh nhau. Con cái không chủ động chọn bạn tình trong số những con đực theo đuổi. Con đực mạnh hơn sẽ tiếp cận con cái.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố hầu khắp các tỉnh có rừng còn tốt từ Bắc đến Nam ở độ cao trung bình dưới 1.000 m
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam), Lào, Cambodia và Thái Lan.
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học. Có thể nuôi ở các vườn thú, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu tiến hóa của các loài thú nhỏ thuộc bộ Nhiều răng Scandentia sống ở trên cây.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng ở các khu vực rừng có hiều hang hốc, tảng đá mẹ, tuy nhiên rất hiếm gặp. Quần thể loài này giảm do phá rừng làm rẫy, sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, khai thác lâm sản.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát chặt chẽ tình trạng tác động đến sinh cảnh sống và quần thể của loài.
Mô tả loài: Nguyễn Trường Sơn – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng mí lichtenfer
Tên tiếng Anh:Lichtenfelder's leopard gecko
Tên Latin:Goniurosaurus lichtenfelderi
Chuột chũi ngọc linh
Tên tiếng Anh:Ngoc Linh Mole
Tên Latin:Euroscaptor ngoclinhensis
Nhái bầu béc mơ
Tên tiếng Anh:Berdmore's chorus frog
Tên Latin:Microhyla berdmorei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae