Đồi mồi
| Tên tiếng Anh: | Hawksbill sea turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Eretmochelys imbricata |
| Đồng danh: | estudo imbricata Linnaeus, 1766 |
| Đồng danh: | Chelonia radiata Cuvier, 1829 |
| Đồng danh: | Eretmochelys squamata Agassiz, 1857 |
| Đồng danh: | Chelone imbricata Boulenger, 1889 |
| Tên khác: | Rùa biển mỏ nhọn |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
ĐỒI MỒI
Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766)
Testudo imbricata Linnaeus, 1766
Chelonia radiata Cuvier, 1829
Eretmochelys squamata Agassiz, 1857
Chelone imbricata Boulenger, 1889
Họ: Vích Cheloniidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Có mai hình ôvan, viền ngoài mai có các khía nhọn. Trên mai có 4 đôi tấm vảy đối xứng dạng lợp ngói (trừ Đồi mồi con và thỉnh thoảng ở một vài con trưởng thành), chiều dài thẳng mai khoảng 90cm. Đầu nhọn, rộng khoảng 12cm, miệng có dạng như mỏ diều hâu, phần trước đầu có 2 tấm vảy. Trên mỗi chân bơi có 2 móng vuốt sắc. Mai rùa mới nở màu vàng đen (từ vàng tối đến vàng sáng), sau đó chuyển dần sang màu vàng nhạt. Bụng có màu vàng sáng đến trắng. ở viền ngoài yếm có 4 đôi tấm xương.
Loài có kích thước nhỏ so với các loài rùa biển khác. Chiều dài trung bình không vượt quá 1m. Trọng lượng trung bình của rùa trưởng thành khoảng 60kg, tối đa là 80kg. Mùa đẻ trứng tháng 2 – 6, mỗi lần đẻ từ 70 – 130 trứng. Các ổ trứng sâu 40 – 50cm, thời gian ấp trứng là 55 – 60 ngày. Giới tính của rùa con được quyết định bởi nhiệt độ môi trường. Thành phần thức ăn: các loại hải miên, san hô mềm, cá, tôm, cua, các loại rong và cỏ biển. Sinh cảnh làm tổ thường cách biệt (cả về không gian lẫn thời gian) với các sinh cảnh do các loài rùa biển khác.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các vùng triều, vùng khơi, ven đảo các vùng biển. Thức ăn là các loài sinh vật biển sống trong khu vực phân bố. Hàng năm quay về làm tổ đẻ trứng ở Vườn quốc gia Núi Chúa từ tháng 8 đến tháng 9. Tổ ấp nở từ 48 đến 52 ngày.
Phân bố:
Trong nước: Khắp vùng biển Việt Nam trước 1990. Các tỉnh ven biển Việt Nam, chủ yếu Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Côn Đảo, Kiên Giang, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Khu vực phân bố tập trung là xung quanh quần đảo Trường Sa, Vườn quốc gia Côn Đảo và Vườn quốc gia Núi Chúa.
Thế giới: Vùng biển nhiệt đới, ôn đới Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.
Giá trị:
Là một trong những loài quan trọng trong hệ sinh thái biển. Đồi mồi trở nên quan trọng cho các mục đích không săn bắt như: tham quan, du lịch, học tập, nghiên cứu khoa học v.v. Trước năm 1990, gặp phổ biến ở các tỉnh ven biển Việt Nam. Do nghề thủ công sử dụng mai, vảy làm đồ mỹ nghệ bán cho khách du lịch phát triển mạnh nên nguồn lợi này đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, vùng phân bố bị thu hẹp. Dự đoán số lượng giảm > 50% do đánh bắt quá mức, hiện còn khoảng 1.000 cá thể trưởng thành.
Phân hạng: EN A2cde.
Đã đưa vào Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản năm 1987. Đề nghị đưa vào Luật Thuỷ sản, tuyên truyền trên báo chí, đài… Cấm đánh bắt quanh năm bằng bất cứ hình thức và loại ngư cụ nào. Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam, 2000. Biện pháp kỹ thuật: Quản lý khu bảo tồn các Vườn quốc gia Núi Chúa. Bảo vệ tổ đẻ, ấp trứng tự nhiên, thả con non về biển và có đánh dấu.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 251.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn rào quảng tây
Tên tiếng Anh:Guangxi cat snake
Tên Latin:Boiga guangxiensis
Vẹt má vàng
Tên tiếng Anh:Alexandrine parakeet
Tên Latin:Psittacula eupatria
Cá còm
Tên tiếng Anh:Spiny seahorse
Tên Latin:Hippocampus histrix
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae