Dơi lá thomas
| Tên tiếng Anh: | Thomas's horseshoe bat |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhinolophus thomasi |
| Đồng danh: | Rhinolophus latifolius Samborn, 1939 |
| Đồng danh: | Rhinolophus latifolius Samborn, 1939 |
| Đồng danh: | Rhinolophus latifolius Samborn, 1939 |
| Đồng danh: | Rhinolophus latifolius Samborn, 1939 |
| Tên khác: | Dơi móng ngựa thomas |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Thái Lan Trung Quốc Myanmar Bắc Kạn Lâm Đồng Lào Cai Nghệ An Ninh Bình Thanh Hóa Lai Châu Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu Vườn quốc gia Bát Xát, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Động vật có vú duy nhất có thể bay được
DƠI LÁ THOMAS
Rhinolophus thomasi (Andersen, 1905)
Rhinolophus latifolius Samborn, 1939
Họ: Dơi lá Rhinolophidae
Bộ: Dơi Chiroptera
Đặc điểm nhận dạng:
Thuỳ tam giác rất thấp, rộng và không nhọn. Thuỳ liên kết khía chữ ‘V’. Lá mũi trước nhỏ, hẹp. Bộ lông đồng màu nâu nhạt. Sợi lông có nửa gốc màu vàng nhạt và nửa ngọn màu nâu.
Sinh học, sinh thái:
Dơi lá thomas thường được ghi nhận trong những sinh cảnh gần sông, suối, ao, hồ…Trú ngụ trong các tán cây, hang, hẻm, các bụi tre, nứa… Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, kiếm ăn ban đêm.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu, Lào Cai, Bắc Kạn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Đồng Nai.
Nước ngoài: Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan.
Giá trị:
Diệt muỗi và côn trùng gây hại. Có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ, là giáo cụ sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu và học tập.
Tình trạng:
Từ năm 1993 đến nay, Dơi lá thomas chỉ ghi nhận được ở một số khu vực thuộc miền Bắc và miền Trung và không có ghi nhận ở miền Nam.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Danh lục đỏ của IUCN năm 2000. Cần giảm thiểu các hoạt động săn bắt dơi ở các khu vực đã có ghi nhận về loài dơi này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần động vật – trang 33.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khiếm baron
Tên tiếng Anh:Barron's kukri snake
Tên Latin:Oligodon barroni
Sói rừng
Tên tiếng Anh:Serrate-leaf chloranthus
Tên Latin:Chloranthus serratus
Trôm cánh thuyền
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocymbium tinctorium
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae