Dơi lá mác san
| Tên tiếng Anh: | Marshall's horseshoe bat |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhinolophus marshalli |
| Đồng danh: | Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 |
| Đồng danh: | Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 |
| Đồng danh: | Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 |
| Đồng danh: | Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973 |
| Tên khác: | Dơi lá mũi rẻ quạt |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Bắc Kạn Nghệ An Thanh Hóa Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Cát Bà, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên, Lạng Sơn
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng trên các đảo trên biển Trong các khu vực hang động, hang đá
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Động vật có vú duy nhất có thể bay được
DƠI LÁ MÁC SAN
Rhinolophus marshalli Thonglongya, 1973
Họ: Dơi lá Rhinolophidae
Bộ: Dơi Chiroptera
Đặc điểm nhận dạng:
Dơi cỡ nhỏ, dài thân 42 mm, dài đuôi 20 mm, dài cánh tay 44 – 47 mm. dài tai 2,8 mm, dài bàn chân 9,5 mm, dài sọ 19,3 mm, cung gò má rộng 9,1 mm, dài hàm 6,3 mm, răng cửa trên nhỏ. Răng cửa dưới chia ba. Nếp gian mũi hình bốn cạnh, không có cạnh nào song song với bờ mở rộng thành cánh. Lá mũi sau gần giống hình tam giác, vòng quanh ở trên, ẩn dấu dưới yên ngựa. Nền của yên ngựa mở rộng một cách bất ngờ bằng bề rộng nếp gian mũi. Đối mấu tai bằng một nửa bề dài của tai.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong cac hang động thuộc vùng núi đá vôi và đường hầm; kiếm ăn dưới tán rừng tự nhiên, rừng trồng, vườn cây ăn quả và một số sinh cảnh khác. Thức ăn của loài này là Muỗi và Côn trùng phân bố trong khu vực. Sinh sản từ cuối tháng 3 đến tháng 5 và tháng 8 đến tháng 9.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Kạn (Ba Bể), Lạng Sơn (Hữu Liên), Sơn La (Quỳnh Nhai), Yên Bái (Lục Yên), Bắc Giang (Lục Sơn), Hà Nam (Thượng Ninh), Hải Phòng (Cát Bà), Ninh Bình (Cúc Phương), Quảng Ninh (Bái Tử Long), Thanh Hoá (Tường Linh, An Phú, Minh Xuân), Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống).
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Malaysia.
Giá trị:
Loài hiếm, có giá trị nghiên cứu khoa học và tiêu diệt các loài côn trùng gây hại trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng ở miền Bắc Việt Nam, tuy nhiên kích cỡ quần thể nhỏ. Số lượng cá thể ước tính < 10.000 và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 500, có nguy cơ tiếp tục bị suy giảm do phát triển hoạt động du lịch tham quan hang động và săn bắt dơi làm thực phẩm ở một số địa phương.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên, cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống, tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc bảo tồn và phòng chống nguy cơ dịch bệnh do hoạt động săn bắt, buôn bán hoặc tiêu thụ thịt dơi.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 61.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cáo lửa
Tên tiếng Anh:Red fox
Tên Latin:Vulpes vulpes
Ốc kim khôi
Tên tiếng Anh:Horned helmet
Tên Latin:Cassis cornuta
Kim cang poilanei
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Smilax poilanei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae