Dơi lá đuôi
| Tên tiếng Anh: | Intermediate horseshoe bat |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhinolophus affinis |
| Đồng danh: | Rhinolophus andamanensis Dobson, 1872 |
| Đồng danh: | Rhinolophus andamanensis Dobson, 1872 |
| Đồng danh: | Rhinolophus andamanensis Dobson, 1872 |
| Đồng danh: | Rhinolophus andamanensis Dobson, 1872 |
| Tên khác: | Dơi móng ngựa thường |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lâm Đồng Lạng Sơn Lào Cai Ninh Bình Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng trên các đảo trên biển
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Thú ăn các loài côn trùng trong khu vực phân bố Động vật có vú duy nhất có thể bay được
DƠI LÁ ĐUÔI
Rhinolophus affinis Horsfield, 1823
Rhinolophus andamanensis Dobson, 1872
Họ: Dơi lá Rhinolophidae
Bộ: Dơi Chiroptera
Đặc điểm nhận dạng:
Dơi có kích thước trung bình, thân dài 58 – 63 mm, dài cẳng tay 49 – 54 mm, dài đuôi 22 – 26 mm, sọ dài 19,8 – 22,6 mm. dài tai 21 – 25 mm (24 dơi mẫu ở bán đảo Malaysia). Trọng lượng 12,5g. Phần thân trên màu nâu đậm chuyển sang nâu đỏ hung; phần thân dưới hơi nhạt hơn. Lỗ tai lớn vừa phải. Lá mũi đơn giản không có cánh phụ trên cánh mũi; mô thịt tiếp nối rộng và tròn, bắt đầu từ bên dưới đỉnh của cánh mũi, tạo thành một khía hình V mảnh.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong hang động. Tìm kiếm thức ăn lá các loài côn trùng tìm thấy nơi các tầng đất thấp trong rừng thường xanh núi cao hoặc rừng núi đá vôi.
Phân bố:
Trong nước: Tìm thấy ở Lào Cai (Sapa) Lạng Sơn, Ninh Bình, Lâm Đồng.
Nước ngoài: Ấn Độ sang Trung Quốc, Đông Nam Á, đảo Sumatra, Java, Borneo.
Giá trị:
Loài hiếm gặp, có giá trị nghiên cứu khoa học, thẩm mỹ, đóng vai trò thụ phấn cho các loài cây trong tự nhiên và tiêu diệt các loài côn trùng gây hại trong thiên nhiên.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác rừng lấy lâm sản và làm nương rất, đất nông nghiệp và săn bắt quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Trường Sơn – Viện sinh thái Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bồ nông chân xám
Tên tiếng Anh:Spot-billed pelican
Tên Latin:Pelecanus philippensis
Kinh giới bông
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Elsholtzia communis
Ếch suối jindong
Tên tiếng Anh:Jingdong frog
Tên Latin:Odorrana jingdongensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae