Dơi iô
| Tên tiếng Anh: | Great evening bat |
|---|---|
| Tên Latin: | Ia io |
| Đồng danh: | Scotomanes beaulieui Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Ia longimana Pen, 1962 |
| Đồng danh: | Scotomanes beaulieui Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Ia longimana Pen, 1962 |
| Tên khác: | Dơi iô |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Quảng Bình Thừa Thiên - Huế Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Trong các khu vực hang động, hang đá Trong các hốc cây to bị rỗng trong rừng
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Thú kiếm ăn ban đêm Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Động vật có vú duy nhất có thể bay được
DƠI IÔ
Ia io (Thomas, 1902)
Scotomanes beaulieui Bourret, 1942
Ia longimana Pen, 1962
Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae
Bộ: Dơi Chiroptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài dơi có kích cỡ lớn nhất trong Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae. Màng cánh đồng màu đen. Màng gian đùi đen sẫm ở mặt trên và đen nhạt ở mặt dưới. Đuôi dài và vượt quá màng gian đùi khoảng 6 mm. Lông mặt lưng đồng màu nâu xám; lông mặt bụng màu nâu xám sẫm. Cạnh trong của loa tai có lông dài che phủ.
Sinh học, sinh thái:
Dơi iô thường sinh sống trong các sinh cảnh rừng núi có các loài cây sồi, giẻ thuộc họ Giẻ Fagaceae … Con cái thường mang thai vào tháng 4, đẻ con từ tháng 5 đến tháng 7. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con. Thức ăn gồm nhiều loại động vật không xương sống (cánh cứng, cánh nửa, cánh vảy, cánh thẳng, cánh màng) và có xương sống cỡ nhỏ.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Hoàng Liên), Tuyên Quang (Na Hang), Bắc Kạn (Ba Bể, Kim Hỷ), Lạng Sơn (Hữu Liên), Sơn La, Phú Thọ (Xuân Sơn), Ninh Bình (Cúc Phương), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã).
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Lào và Đông Bắc Thái Lan.
Giá trị:
Loài dơi hiếm của Việt Nam và có giá trị khoa học.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng từ Lào Cai vào đến Thừa Thiên Huế. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển du lịch; loài này cũng bị săn bắt làm thực phẩm ở một số địa phương; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 30% trong vòng 15 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên, cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống, tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc bảo tồn và phòng chống nguy cơ dịch bệnh do hoạt động săn bắt, buôn bán hoặc tiêu thụ thịt dơi.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 64.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm cỏ xanh lam
Tên tiếng Anh:Felder's hedge blue
Tên Latin:Lycaenopsis haraldus
Rắn khuyết thường
Tên tiếng Anh:Common wolf snake
Tên Latin:Lycodon capucinus
Rùa bốn mắt
Tên tiếng Anh:Four-eyed turtle
Tên Latin:Sacalia quadriocellata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae