Dơi chó ấn độ
| Tên tiếng Anh: | Greater short-nosed fruit bat |
|---|---|
| Tên Latin: | Cynopterus sphinx |
| Đồng danh: | Vespertilio sphinx Vahl, 1797 |
| Đồng danh: | Vespertilio sphinx Vahl, 1797 |
| Đồng danh: | Vespertilio sphinx Vahl, 1797 |
| Đồng danh: | Vespertilio sphinx Vahl, 1797 |
| Tên khác: | Dơi ăn quả lớn múi ngắn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
DƠI CHÓ ẤN
Cynopterus sphinx (Vahl, 1797)
Vespertilio sphinx Vahl, 1797
Họ: Dơi quả Pteropodidae
Bộ: Dơi Chiroptera
Đặc điểm nhận dạng:
Dơi có kích thước trung bình trong họ dơi quả. Dài cẳng tay 65 – 76 mm, dài đuôi 18 – 22 mm (15 dơi mẫu), hộp sọ: dài 30,1 – 32 mm. Phần thân trên màu nâu sang nâu xám; phần dưới thân có màu nhạt hơn. Cổ của con đực có màu nâu đỏ đậm, cổ của con cái có màu vàng. Xương cánh và lỗ tai có viền trắng. Răng hàm dưới tròn và không có góc cạnh.
Sinh học, sinh thái:
Loài dơi này sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau, dưới tán rừng, hang động nhỏ ở độ cao thấp, khu vực quanh bản làng trồng cây ăn quả. Mỗi đán thường có từ 2 – 25 cá thể. Chúng thường đậu trên cây, bên dưới các lá cây cọ Livistona chinensis hoặc thỉnh thoảng đậu dưới mái nhà. Thức ăn chủ yếu là phấn hoa và trái cây, mật hoa chuối, hạt của một số loài cây ăn trái trong khu vực sinh sống. Mùa ghép đôi từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau. Thời gian mang thai là 115 – 123 ngày. Con non thường được sinh sản vào 2 thời kỳ: tháng 2 đến tháng 3 hoặc tháng 6 đến tháng 8 hàng năm. Con mẹ mang theo con và cai sữa trong khoảng thời gian 40 đến 45 ngày.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở hầu khắp các tỉnh thành ở Việt Nam
Nước ngoài: Thái Lan, Sri Lanka, Ấn Độ qua phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, đảo Sumatra, Java, Timor và các đảo lân cận, đảo Borneo.
Giá trị:
Loài dơi có giá trị nghiên cứu khoa học và đóng vai trò thụ phấn cho các loài cây trong tự nhiên.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm, do khai thác rừng và săn bắt quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Trường Sơn – Viện sinh thái Tài nguyên Sinh vật.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc nước lima
Tên tiếng Anh:Green puddle frog
Tên Latin:Occidozyga lima
Khướu bạc má
Tên tiếng Anh:Black - throated laughingthrush
Tên Latin:Pterorhinus chinensis
Khướu cánh đỏ
Tên tiếng Anh:Red - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron formosum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae