Đỗ trọng tía
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Euonymus nitidus |
| Đồng danh: | Euonymus chinensis Lindl., 1825 |
| Đồng danh: | Euonymus lindleyi K.Koch, 1853 |
| Đồng danh: | Euonymus flavescens Loes, 1900 |
| Đồng danh: | Euonymus uniflorus H.Lév. & Vaniot, 1904 |
| Tên khác: | Đỗ trọng nam |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đắk Nông Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Thừa Thiên - Huế Ninh Thuận Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Bangladesh Đà Nẵng Khu dự trữ thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Đà Nẵng
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Di thực về trồng ở vườn cây thuốc để giữ nguồn gen
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt
ĐỖ TRỌNG TÍA
Euonymus nitidus Benth., 1842
Euonymus chinensis Lindl., 1825
Euonymus lindleyi K.Koch, 1853
Euonymus flavescens Loes, 1900
Euonymus uniflorus H.Lév. & Vaniot, 1904
Họ: Dây gối Celastraceae
Bộ: Dây gối Celastrales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ hay bụi, cao 3 – 8 m, đường kính cỡ 25 cm, vỏ màu xám; cành non gần như vuông. Lá mọc đối, hình trứng ngược hoặc gần hình trái xoan, cỡ 7 – 10 x 3 – 4 cm, mép gần nguyên, chóp lá thành mũi ngắn, gốc lá hình nêm; cuống lá dài 5 – 8 mm. Cụm hoa dạng xim tán phân nhánh 1 – 2 lần. Hoa mẫu 4, màu xanh nhạt, đường kính gần 1 cm; đĩa hoa nạc. Nhị có chỉ nhị ngắn. Quả nang, gần hình cầu hoặc hình trứng ngược, có 4 cạnh dạng cánh, đường kính khoảng 1 cm, mỗi ô có 1 – 2 hạt. Vỏ hạt màu hồng.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa tháng 5 – 7, có quả tháng 8 – 9, tái sinh bằng chồi hoặc bằng hạt. Cây ưa sáng, mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 1.000 m.
Phân bố:
Trong nước: Đà Nẵng (Bà Nà), Đắk Nông (Đắk Mil), Khánh Hoà (Ninh Hoà), Ninh Bình, Ninh Thuận (Cà Nà), Quảng Bình (Tuyên Hoá), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã).
Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Nhật Bản, Trung Quốc.
Giá trị:
Theo kinh nghiệm dân gian, vỏ thân và vỏ cành được dùng làm thuốc thay thế vị Đỗ trọng bắc.
Tình trạng:
Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2, số điểm ghi nhận 7. Diện tích của vùng cư trú (AOO) ước tính < 2.000 km2, diện tích vùng cư trú và chất lượng sinh cảnh sống của loài đã và đang bị tiếp tục suy giảm do tác động của các hoạt động đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ bất hợp pháp.
Phân hạng: VU B1ab(i,iii)+2ab(ii,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Số lượng cá thể ít, mọc rải rác, vùng phân bố rất rộng, bị chia cắt rất mạnh, nơi cư trú giảm sút vì môi trường sống bị phá hại nghiêm trọng do rừng bị tàn phá, bị khai thác mạnh. Tuy nhiên đã có một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo tồn tại chỗ hay chuyển vị, nhân giống gây trồng bổ sung.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 156. ID=3086
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Bướm đuôi chim
Tên tiếng Anh:Tailed jay
Tên Latin:Graphium agamemnon
Rắn bồng voi
Tên tiếng Anh:Bocourt's mud snake
Tên Latin:Subsessor bocourti
Nhái bén
Tên tiếng Anh:North vietnam treefrog
Tên Latin:Hyla simplex
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae