Dó mười nhị
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Linostoma decandrum |
| Đồng danh: | Nectandra decandra Roxb., 1832 |
| Đồng danh: | Linostoma decandrum (Roxb.) Steud., 1841 |
| Đồng danh: | Nectandra decandra Roxb., 1832 |
| Đồng danh: | Linostoma decandrum (Roxb.) Steud., 1841 |
| Tên khác: | Dó núi |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởi
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ
DÓ MƯỜI NHỊ
Linostoma decandrum (Roxb.) Steud., 1841
Nectandra decandra Roxb., 1832
Họ: Trầm Thymelaeaceae
Bộ: Bông Malvales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi thân leo, cao đến 15 m. Cành tròn trụ, nhẵn. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục đến bầu dục dài hoặc dài mũi mác, 3 – 9.5 × 1 – 4.5 cm, chót tù đến nhọn, mép nguyên, gốc lá hình nêm đến tròn. Hai mặt lá đều không lông, bóng. Các gân phụ song song nhau. Cuống lá có rãnh, dài 2 – 9 mm, không lông. Hoa mọc ở đầu cành, hình tán, 2 – 3 bông. Cuống chùm hoa dài 3 – 5 cm, không lông. Lá bắc mọc đối, thon dài, 3 – 5.5 × 1 – 1.8 cm, tù ở chót, mép nguyên, tròn đáy, mỏng như giấy, trắng, không lông. Hoa nhỏ, màu hồng xanh sáng. Ống đài hoa hình thoi, 5 – 7 × 2 – 2.5 mm, đỏ ngoài, 5 thuỳ, dạng cọng, 6 – 8 × 2 mm, xanh bên trong. Cánh hoa 10, trắng, dạng chuỳ, dài 3 – 6 mm. Nhị hoa thò ra, 15 – 16. Chỉ nhị mảnh, trắng. Bao phấn màu vàng. Bầu nhuỵ hình cuống, hình bầu dục, dài 3 mm, rậm lông. Vòi nhuỵ hình sợi, dài 8 – 10 mm. Núm nhuỵ hình đầu. Quả hình bầu dục trứng, 1 – 1.5 × 0.5 – 0.9 cm, lông rũ. Cuống quả dài 5 – 6 mm, lồi cục. Hạt hình tam giác trứng, 9 × 4 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rừng thường xanh núi cao, cây ưa sáng, ưa đất tốt, ít chịu hạn và . Ra hoa tháng 12 đến tháng 3 hàng năm, quả tháng 4 tháng 8.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở Tây Nguyên như Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Malaysia.
Công dụng:
Thân và quả của cây có độc tính tương đối cao, do đó người ta thường sử dụng cây này làm thuốc duốc cá (diệt cá và diệt nhiều loại côn trùng gây hại cây trồng).
Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Nguyễn Hoàng Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón phong nha
Tên tiếng Anh:Phong Nha bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus phongnhakebangensis
Ếch cây mép trắng
Tên tiếng Anh:Four - lined tree frog
Tên Latin:Polypedates leucomystax
Sóc vằn lưng
Tên tiếng Anh:Berdmore's ground squirrel
Tên Latin:Menetes berdmorei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae