TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Dó giấy

Tên tiếng Anh: No common name
Tên Latin: Rhamnoneuron balansae
Đồng danh: Wikstroemia balansae Drake, 1889
Đồng danh: Daphne balansae (Drake) Halda, 1999
Đồng danh: Daphne rubriflora (C.Y.Wu ex S.C.Huang) Halda, 1999
Đồng danh: Rhamnoneuron rubriflorum C.Y. Wu ex S.C. Huang, 1985
Tên khác: Gió rừng
  • Độ cao so mặt nước biển 500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

DÓ GIẤY

Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg, 1894
Wikstroemia balansae Drake, 1889
Daphne balansae (Drake) Halda, 1999
Daphne rubriflora (C.Y.Wu ex S.C.Huang) Halda, 1999
Rhamnoneuron rubriflorum C.Y. Wu ex S.C. Huang, 1985
Họ: Bông Malvales
Bộ: Trầm Thymelaeales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, cao 8 – 12 m, với đường kính thân ít khi đến 0,2 m. Cành non phủ đầy lông. Lá mọc cách; phiến lá hình trứng – thuôn, dài 10 – 20 cm, rộng 3 – 3,5 cm, tròn, đôi khi không đối xứng ở gốc, thót nhọn ở đầu, mỏng, nhẵn ở mặt trên có lông ngắn và nằm ở mặt dưới, có 20 – 25 đôi gân, bậc hai gần như song song; cuống lá dài 3 – 4 mm, có lông và có cánh. Cụm hoa ở đầu cành là chùy thưa dài hơn lá, có lông.
Cụm hoa đơn vị là tán, gồm 4 hoa không cuống, khi non được bao bởi hai lá bắc tổng bao dài 6 – 7 mm, có lông len. Hoa màu trắng, lưỡng tính, thơm. ống đài dài 1 cm, hơi loe ở giữa, phủ đầy lông ở ngoài, nhẵn, ở trong mang 4 lá đài trên đầu. Lá đài hình trứng, to nhỏ không bằng nhau, dài 2 mm, có lông ở mặt ngoài. Nhị 8, xếp thành hai vòng không dài bằng nhau. Đĩa tuyến mật cao 1,5 – 2 mm, hình chén mỏng, mép lượn sóng. Bầu hơi có cuống, phủ đầy lông; vòi ngắn; núm to, gần hình bán cầu. Quả khô không tự nở, hình trứng, dài 7 mm; vỏ quả ngoài mỏng, phủ đầy lông màu vàng nhạt. Hạt hình thoi, dài 6 mm, rộng 1,7 mm.
Sinh học, sinh thái:
Thường mọc ở ven suối ẩm, nơi có ít ánh sáng, ngoài cửa rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao không quá 1.200m. Mùa hoa tháng 11 – 6, mùa quả chín tháng 3 – 10. Cây tái sinh chủ yếu bằng hạt.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Phong Thổ: San Tan Ngai), Yên Bái (Trấn Yên: Trái Hút), Vĩnh Phú (Phú Thọ: Phú Hộ), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Hà Tây (Ba Vì), Hòa Bình (Đà Bắc: Núi Biện), Quảng Ninh (Quảng Hà: Hà Cối, Tiên Yên), Nam Hà (Ban Phet), Quảng Nam – Đà Nẵng (Trà My), có trồng ở vài nơi.
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, Lào.
Giá trị:
Nguồn gen độc đáo. Loài duy nhất của chi Rhamnoneuron đặc hữu Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Vỏ thân có nhiều sợi dai, dùng làm gậy tốt.
Tình trạng:
Sẽ nguy cấp. Mặc dù loài phân bố khá rộng nhưng có số lượng cá thể không nhiều và sắp bị đe dọa tuyệt chủng vì môi trường sống bị phá hủy. Mức độ đe doạ: Bậc V.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Là đối tượng bảo vệ của Vườn quốc gia Ba Vì, Vườn quốc gia Xuân Sơn. Cần duy trì và mở rộng việc trồng trọt để lấy nguyên liệu sản xuất một số loại giấy cao cấp.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 235.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae