Dó đất hoa thưa
| Tên tiếng Anh: | No name |
|---|---|
| Tên Latin: | Balanophora laxiflora |
| Đồng danh: | Balanophora laxiflora Hemsl., 1894 |
| Đồng danh: | Acroblastum hexamerum (Tiegh.) Setch., 1935 |
| Đồng danh: | Balania formosana (Hayata) Masam., 1933 |
| Đồng danh: | Polyplethia morrisonicola (Hayata) Nakai, 1939 |
| Tên khác: | Ngọc cẩu bắc |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây ký sinh
DÓ ĐẤT HOA THƯA
Balanophora laxiflora Hemsl., 1894
Acroblastum hexamerum (Tiegh.) Setch., 1935
Balania formosana (Hayata) Masam., 1933
Polyplethia morrisonicola (Hayata) Nakai, 1939
Họ: Dương Đài Balanophoraceae
Bộ: Đàn hương Santalales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ mập, sống ký sinh trên rễ, màu nâu đỏ, cao 10 – 20 cm, không diệp lục. “Củ” hình trứng, đường kính 2 – 2,5 cm, bề mặt sần sùi và có mụn hình sao nổi rõ. Thân khí sinh (là cuống cụm hoa) mang 5 – 10 lá dạng vảy ở phía gốc; phiến lá hình mũi mác, cỡ 2 – 2,5 x 1 – 1,5 cm. Hoa đơn tính khác gốc, họp thành cụm hoa dạng bông nạc. Cụm hoa đực hình trụ, gồm những hoa gần như không cuống; bao hoa gồm 6 mảnh, trong đó 2 mảnh giữa (đối diện nhau) lớn hơn và cụt đầu, các mảnh bên hình trái xoan tròn đầu; khối phấn bị ép ngang. Hoa cái hình bầu dục thuôn; không có bao hoa, mọc ở quanh chân của vảy bảo vệ; vảy hình trứng lõm ở đỉnh; 1 vòi nhụy.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa tháng 11 – 12 (chỉ khi có hoa mới dễ phát hiện). Sinh sản vô tính (bằng cách đẻ nhánh). Mọc rải rác trong rừng (ký sinh trên rễ) cây lá rộng, nơi ẩm, ở độ cao 600 – 2.300 m.
Phân bố:
Trong nước: Ninh Bình (Cúc Phương), Lào Cai (Fansipan) Kontum (Ngọc Guga, Ngọc Pan), Chư mom Ray, Chư Yang Sin, Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà) Khánh Hòa (Khu BTTN Hòn Bà)
Nước ngoài: Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Lào, Đài Loan, Thái Lan, Tây Tạng, Lào.
Giá trị:
Nguồn gen hiếm và độc đáo của loài thực vật không diệp lục sống ký sinh này ở Việt Nam. Là loài cần đưa vào giảng dạy cho học sinh sinh viên học tập và hiểu biết thêm về sinh thái loài.
Tình trạng:
Loài có khu phân bố chia cắt, diện tích nơi cư trú không thể vượt quá 500 km2. Số cá thể gặp thường rất ít, bản thân lại bị khai thác lấy nguyên liệu làm thuốc.
Phân hạng: EN B1+2b,c,e.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (Bậc V). Không xâm hại, khai thác các cây còn sót lại ở các nơi phân bố. Nghiên cứu thêm về các đặc điểm sinh học, nhằm đưa vào bảo tồn ngoại vi có hiệu quả.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 126
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng hai màu
Tên tiếng Anh:Forest-dwelling ground skink
Tên Latin:Scincella ochracea
Rắn lục trường sơn
Tên tiếng Anh:Quang Binh pitviper
Tên Latin:Trimeresurus truongsonensis
Ếch trơn
Tên tiếng Anh:Kuhl's creek frog
Tên Latin:Limnonectes kuhlii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae