Diều cá bé
| Tên tiếng Anh: | Lesser fish eagle |
|---|---|
| Tên Latin: | Ichthyophaga humilis |
| Đồng danh: | Ichthyophaga nana Jerdon, 1871 |
| Đồng danh: | Polioaetus plumbeus Jerdon, 1871 |
| Đồng danh: | Ichthyophaga nana Jerdon, 1871 |
| Đồng danh: | Polioaetus plumbeus Jerdon, 1871 |
| Tên khác: | Diều cá bé |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Hầu khắp các vùng rừng Tây Bắc Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim Bạc Liêu, Bạc Liêu
- Môi trường sống Trên cạn Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Hầu khắp các khu vực cửa sông, bán ngập mặn Khu vực bán ngập nước, bãi bồi cửa sông, ven biển
DIỀU CÁ BÉ
(Muller và Schlegel, 1841)
Ichthyophaga nana Jerdon, 1871
Polioaetus plumbeus Jerdon, 1871
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành giống như Diều cá lớn nhưng kích thước nhỏ hơn. Phần trên cơ thể và lông bao cánh và ngực màu xám nhạt, đuôi màu xám xịt, dải ngang cuối đuôi màu tối hơn. Phần bụng dưới, đùi và bao dưới đuôi màu trắng. Loài phụ humilis khi bay có thể nhìn thấy gốc của lông sơ cấp trắng. Chim chưa trưởng thành màu xám nhạt hơn, cơ thể có nhiều vân màu sáng và nâu, riêng phần bụng dưới màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống là các sông và suối lớn trong rừng; có thể gặp ở độ cao tới 900 m. Thường đậu rất lâu trên cành cây gần nguồn nước, bay lượn và giữ cánh trên không trung. Định cư ở các vùng phân bố. Mùa sinh sản từ tháng 1 – 4. Tổ lớn, hình cốc sâu, làm tổ trên cây to và cao. Đẻ từ 2 – 3 trứng màu trắng (thường biến màu).
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc, Trung Bộ và Nam Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Đồng Nai).
Nước ngoài: Trung Quốc, Nepal, Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia
Giá trị:
Có giá trị khoa học, thẩm mỹ, có bộ lông và hình dáng đẹp dễ nuôi trong môi trường bách thảo. Loài giúp cân bằng sinh thái và môi trường tự nhiên.
Tình trạng:
Diều cá bé là loài chim định cư phân bố rộng nhưng hiếm gặp; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống, quấy nhiễu, ô nhiễm, giảm sút nguồn thức ăn; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Mất và suy thoái sinh cảnh sống, quấy nhiễu do các hoạt động của con người. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 317.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Kẹp kìm sapa
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Serrognathus doani
Nhông capra
Tên tiếng Anh:Mountain horned dragon
Tên Latin:Acanthosaura capra
Cẩm liên
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Shorea siamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae