Diếp cá
| Tên tiếng Anh: | Chameleon plant |
|---|---|
| Tên Latin: | Houttuynia cordata |
| Đồng danh: | Polypara cordata (Thunb.) H.Buek, (1874) |
| Đồng danh: | Houttuynia emeiensis Z.Y.Zhu & S.L.Zhang, (2001) |
| Đồng danh: | Houttuynia foetida G.Don, (1830) |
| Đồng danh: | Polypara cochinchinensis Lour., (1790) |
| Tên khác: | Lá giấp |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Ít được quan tâm LC: Least concern
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người
- Sinh thái Thực vật thủy sinh nước ngọt
DIẾP CÁ
Houttuynia cordata Thumb., (1783)
Polypara cordata (Thunb.) H.Buek, (1874)
Houttuynia emeiensis Z.Y.Zhu & S.L.Zhang, (2001)
Houttuynia foetida G.Don, (1830)
Polypara cochinchinensis Lour., (1790)
Họ: Lá giấp Saururaceae
Bộ: Hồ tiêu Piperales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo cao 15 – 50 cm; thân màu lục hoặc tím đỏ; lá mọc so le, hình tim, có bẹ, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cụm hoa hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, có tổng bao gồm những lá bắc lớn, có khi có dạng cánh hoa, không có bao hoa. Thường đặc trưng bởi lá noãn còn hơi mở với núm nhụy men dọc theo đường nối. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn.
Sinh học, sinh thái:
Mọc hoang ở chỗ ẩm ướp, bờ nước nơi nước đọng hay chảy chậm, thường được trồng làm rau ăn hoặc trồng làm thuốc ở nhiều nơi. Cây ưa sáng, ưa ẩm, tái sinh chồi rất tốt, tái sinh hạt kém. Mùa hoa tháng 5 – 8, quả tháng 7 – 10.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở hầu khắp các vùng nước ta, còn được trồng làm rau ăn và làm thuốc ở các khu vực bán ngập nước.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar, Nepal, Ogasawara-shoto, Đài Loan, Thái Lan.
Công dụng:
Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của các gia đình Việt Nam, nhất là ở các tỉnh phía Nam. Thường dùng làm rau ăn sống, làm gia vị cùng các loại rau khác. Diếp cá cũng được sử dụng làm thuốc trị: Táo bón, lòi dom. Trẻ em lên sởi, mày đay. Viêm vú, viêm mô tế bào, viêm tai giữa. Mắt đau nhặm đỏ, hoặc nhiễm trùng gây mủ xanh. Viêm mủ màng phổi. Viêm ruột lỵ. Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận phù thũng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều. Còn dùng chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu bò bị rắn cắn. Liều dùng 6 – 12g, khô hoặc 20 – 40g tươi, dạng thuốc sắc hoặc giã nát lấy nước uống. Dùng ngoài lấy lá tươi giả nhỏ đắp. Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi, có thể phơi hay sấy khô để dùng dần.
Ở Thái lan, người ta dùng lá tươi để trị bệnh hoa liễu và trị các bệnh về da. Toàn cây đựôc dùng làm thuốc lợi tiểu sát khuẩn đường tiết niệu sinh dục. Tại Trung Quốc người ta sử dụng Diếp cá trong các trường hợp: Viêm mủ màng phổi, dùng 30g Diếp cá, 15g rễ Cát cánh, sắc lấy nước uống.
Thử nghiệm điều trị ung thư phổi, dùng Diếp cá 18g, hạt Đông qùy 30g, rễ Thổ phục linh 30g, Cỏ nhọ nồi và Dương sỉ mộc, mỗi vị 18g và rễ Cam thảo bắc 5g, sắc nước uống. Cây tươi dùng giã đắp ngoài trị dị ứng mẩn ngứa mày đay.
Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Võ văn Chi – Trang 406.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn bồng chì
Tên tiếng Anh:Rice paddy snake
Tên Latin:Enhydris plumbea
Gà lôi tía
Tên tiếng Anh:Temminck's tragopan
Tên Latin:Tragopan temminckii
Bướm cam di cư
Tên tiếng Anh:Orange migrant
Tên Latin:Catopsilia scylla
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae