TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Dẻ tùng sọc trắng

Tên tiếng Anh: Catkin-yews
Tên Latin: Amentotaxus argotaenia
Đồng danh: Cephalotaxus argotaenia (Hance) Pilg., 1903
Đồng danh: Nageia argotaenia (Hance) Kuntze, 1891
Đồng danh: Podocarpus argotaenia Hance, 1883
Đồng danh: Amentotaxus argotaenia Hance Pilg, 1916
Tên khác: Dẻ tùng núi
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ. Trung

DẺ TÙNG SỌC TRẮNG

Amentotaxus argotaenia Hance Pilg, 1916
Cephalotaxus argotaenia (Hance) Pilg., 1903
Nageia argotaenia
(Hance) Kuntze, 1891
Podocarpus argotaenia
Hance, 1883
Họ: Thủy tùng Taxaceae
Bộ: Hoàng đàn Cupressales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 20 – 15 m, đường kính 25 cm. Cành xòe rộng và chếc về phía trên mọc đối. Cành một năm màu lục hoặc màu lục nhạt. Sau 2 – 3 năm màu vàng, vàng nhạt hoặc xàm vàng. Lá mọc gần đối xếp 2 hàng dài 3,5 – 10 cm, rộng 8 – 15 mm. Hình lưỡi mác hẹp hoặc hình dải, thẳng hoặc hình trên hơi cong đầu tù hoặc nhọn, gốc gần tròn hoặc hình nêm rộng, mép lá hơi cong xuống phía dưới, gân giữa nổi rõ ở mặt trên, mặt dưới có 2 dãy lỗ khí, màu trắng hoặc màu xám. Nón đực dạng bông, thường 4 – 6 bông ở gần đỉnh dài 10 – 15 cm. Mỗi nhị có 4 – 8 bao phấn. Nón tháng 4, hạt chín tháng 10. Hạt riêng lẻ ở các cành hàng năm, cong xuống hình trái xoan màu tím đỏ, hơi có phấn trắng, cuống thô, dài 1,5 cm, phần dưới dẹp, phần trên 4 cạnh.
Sinh học, sinh thái:

Mọc rất rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên sườn núi đất và núi đá vôi, nơi có độ cao 700 – 1.500 m. Cây thuộc loài cây ưa ẩm, khi nhỏ chịu bóng, có khả năng chịu được lạnh. Ra hoa vào tháng 4, có quả tháng 9.
Phân bố:

Trong nước: Cây mọc ở một số tỉnh như Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh. Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo).
Nước ngoài: Campuchia, Trung Quốc, Lào, Thai Lan.
Công dụng:
Gỗ có thể dùng đóng đồ đạc thông thường, làm nông cụ. Hạt chứa tới 50% dầu béo, có
thể dùng trong việc chế xà phòng. Có thể trồng làm cây cảnh.

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 741.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae