Dây giun
| Tên tiếng Anh: | Rangoon creeper |
|---|---|
| Tên Latin: | Combretum indicum |
| Đồng danh: | Quisqualis indica L., 1762 |
| Đồng danh: | Kleinia quadricolor Crantz, 1766 |
| Đồng danh: | Mekistus sinensis Lour. ex Gomes Mach., 1868 |
| Đồng danh: | Quisqualis ebracteata P.Beauv., (1806) |
| Tên khác: | Sử quân tử |
- Độ cao so mặt nước biển 50 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ
DÂY GIUN
Combretum indicum (L.) DeFilipps, 1998
Quisqualis indica L., 1762
Kleinia quadricolor Crantz, 1766
Mekistus sinensis Lour. ex Gomes Mach., 1868
Quisqualis ebracteata P.Beauv., (1806)
Họ: Bàng Combretaceae
Bộ: Sim Myrtales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây dây leo thân gỗ, có cành mảnh, mọc tựa vào cây khác. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dài 5 – 13 cm, rộng 2 – 6 cm, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hơi lõm. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc ở đầu cành. Đài hình ống dài, phía trên chia 5 thuỳ. Tràng có 5 cánh hoa, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển thành hồng rồi đỏ. Nhị 10, đính thành 2 vòng. Bầu dưới 1 ô. Quả dài 35 mm, dày cỡ 20 mm, có 5 cạnh lồi theo chiều dọc, khi chín có màu nâu sậm, chỉ chứa một hạt.
Sinh học, sinh thái:
Cây rất dễ trồng bằng gieo hạt hay giâm cành. Thường hoa nở rộ vào mùa khô (các tỉnh phía Nam) và vào mùa hè (các tỉnh phía Bắc) sau đó cho quả. Sau khi phơi khô, bóc vỏ, lấy hạt ngâm vào nước ấm trong 6 giờ, rồi gieo vào đất xốp, ẩm. Sau 1 tháng, hạt sẽ nẩy mầm và sau 2 năm, cây đã có hoa. Nếu giâm cành, thì chọn cành bánh tẻ, cắt 1 đoạn 20cm, ngâm vào nước lã khoảng 20 phút, sau đó cắm xuống đất nơi vườn ươm hay ngay chân hàng rào. Cây mọc khỏe, nẩy mầm tốt, và sau 1 năm đã có hoa. Hoa tháng 3 – 6, quả tháng 7 – 9.
Phân bố:
Trong nước: Cây vừa được trồng làm cây hàng rào, làm cảnh cho hoa đẹp và thơm, vừa trồng lấy quả, hạt làm thuốc. Cây còn mọc hoang dại nhiều ở các vùng trung du và miền núi nước ta.
Nước ngoài: Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Trung Quốc, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda nhỏ, Malaya, Maluku, Myanmar, Nepal, New Guinea, Lãnh thổ phía Bắc, Philippines, Queensland, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatra, Đài Loan, Tanzania, Thái Lan
Công dụng:
Dây giun có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng mạnh tỳ vị, tiêu tích trừ giun. Nhân dân thường dùng phần thân cứng đốt ra lất tro làm bánh nếp để trừ giun. Nhưng nếu dùng nhiều, niêm mạc dạ dày và ruột sẽ bị viêm sưng, đi ỉa lỏng. Hạt chứa 27% dầu mà thành phần có các acid linoleic, oleic, palmitic, stearic và arachidic, phytosterol, muối kalium của acid quisqualic, trigonellin. Hoa chứa cyanidin mono – glucosid.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón arndti
Tên tiếng Anh:Arndt’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus arndti
Kỳ đà hoa
Tên tiếng Anh:Asian water monitor
Tên Latin:Varanus salvator
Chó rừng
Tên tiếng Anh:Golden jackal
Tên Latin:Canis aureus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae