Dầu trà beng
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Dipterocarpus obtusifolius |
| Đồng danh: | Dipterocarpus punctulatus Pierre, 1889 |
| Đồng danh: | Dipterocarpus vestitus Wall. ex Dyer, 1874 |
| Đồng danh: | Dipterocarpus punctulatus Pierre, 1889 |
| Đồng danh: | Dipterocarpus vestitus Wall. ex Dyer, 1874 |
| Tên khác: | Dầu đồng |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởi
- Phân bố Việt Nam
DẦU TRÀ BENG
Dipterocarpus obtusifolius Teusm ex Miq, 1864
Dipterocarpus punctulatus Pierre, 1889
Dipterocarpus vestitus Wall. ex Dyer, 1874
Họ: Dầu Dipterocarpaceae
Bộ: Bông Malvales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ rụng lá. Thân thẳng tròn đều, cao tới 25 m, tán thưa. Vỏ thân gồ ghề màu xám, nứt dọc, thịt vỏ màu nâu đỏ nhạt hoặc đỏ nhạt. Cành non hơi thô, hơi dẹt, phủ lông dài. Lá đơn mọc cách, phiến lá hình tròn, bầu dục, dài 9 – 15 cm, đầu tù, gốc tròn hoặc hình tim, mép gờn sóng, mặt dưới phủ lông tơ mềm, dẹt, khi già mặt trên nhẵn, chỉ có lông trên gân giữa, gân bên 10 – 15 đôi, cuống lá dẹt, thô, dài 3 – 5 cm. Lá kèm dài 7 – 12 cm, có lông hoặc nhẵn, sớm rụng. Hoa hợp thành bông ở nách lá có 5 – 6 hoa nhưng hoa ở phía dưới có cuống ngắn. Quả hình cầu, đường kính 2,5 – 3 cm, phía dưới hơi to ra, có lông hình sao, có 2 cánh, hình mác thuôn, dài 2,5 – 4 cm, có lông rải rác.
Sinh học, sinh thái:
Cây đặc trưng trong các rừng thưa, khô rừng khộp. Cây thuộc loài cây ưa sáng, ưa đất pha cát, sinh trưởng được trên đầt xấu, khô hạn và đôi khi ngập nước về mùa khô. Mùa hoa tháng 1 – 5. Mùa quả tháng 5 – 8.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bình Dương, Tây Ninh.
Nước ngoài: Campuchia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan
Công dụng:
Gỗ có dác lõi phân biệt, dác màu nâu nhạt, lõi màu đỏ sáng hoặc nâu đỏ, thớ thô cứng, khá năng. Tỷ trọng biến đổi từ 0,74 – 0,9. Hệ số co rút 0,30 – 0,60, dễ nứt, khó gia công, dùng nhiều trong xây dựng thông thường, làm cầu, đóng đồ dùng gia đình.
Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 134.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tuế lá dài
Tên tiếng Anh:Long - leaf cycad
Tên Latin:Cycas dolichophylla
Dúi mốc
Tên tiếng Anh:Hoary bamboo rat
Tên Latin:Rhizomys pruinosus
Rắn nước
Tên tiếng Anh:Yellow-Spotted Keelback
Tên Latin:Fowlea flavipunctata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae