Dầu con rái
| Tên tiếng Anh: | Resin tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Dipterocarpus alatus |
| Đồng danh: | Dipterocarpus gonopterus Turcz., 1863 |
| Đồng danh: | Dipterocarpus philippinensis Foxw., 1918 |
| Đồng danh: | Hopea conduplicata Buch.- Ham., 1832 |
| Đồng danh: | Oleoxylon balsamifera Roxb., 1805 |
| Tên khác: | Dầu nước |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh
- Xác định bởi
- Phân bố Việt Nam
DẦU CON RÁI
Dipterocarpus alatus Roxb., 1831
Dipterocarpus gonopterus Turcz., 1863
Dipterocarpus philippinensis Foxw., 1918
Hopea conduplicata Buch.- Ham., 1832
Oleoxylon balsamifera Roxb., 1805
Họ: Dầu Dipterocarpaceae
Bộ: Bông Malvales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, thân tròn, thẳng, cao 40 – 50 m (70 m) chiều cao dưới cành 25 – 30 m, đường kính 70 – 80 cm. Vỏ màu xám nâu bong thành những mảnh nhỏ. Cành có đường kính lớn, cành non, cuống và mặt dưới lá phủ lông hình sao. Tán hình nón khá dầy. Lá đơn mọc cách hình trứng hay trái xoan thuôn dài 25 – 30 cm, rộng 8 – 15 cm, gân bên 15 – 20 đôi. Có lá kèm lớn tạo thành lớp búp màu đỏ dài 5 – 6 cm hay hơn, cuống dài 3 – 4 cm. Cụm hoa dài 12 cm, hoa gần như không cuống. Ống đài có 5 cánh, hai cánh đài to hơn các cánh đài khác. Nhị nhiều 28 – 32, đính thành 2 vòng. Quả lớn, đường kính 24 cm, có 5 gờ phát triển, có 2 cánh đài phát triển dài 11 – 15 cm, rộng 2 – 4 cm, có 3 – 5 gân, 3 gân dài tới đỉnh.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng nửa rụng lá hay rừng thường xanh trên các loại đất sét khá dày, đất sâu mát, vùng phù xa cổ hay đất đỏ ở độ cao 200 – 800m rất ít gặp ở chỗ đất bằng, tăng trưởng trung bình. Tái sinh bằng hạt tốt. Mùa quả tháng 2 – 4.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc phổ biến ở hầu hết các tỉnh miền Đông nam bộ Việt Nam. Hiện nay được trồng trên đường phố, công viên, trồng rừng ở khắp các tỉnh miền Đông và thành phố Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Malaya, Myanmar, Philippines, Srilanka, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ màu nâu đỏ nhạt, thớ gỗ thô, Tỷ trọng 0,70 – 0,90, bền, nếu bị để ra ngoài mưa nắng sẽ mau hỏng, Dễ gia công dùng trong xây dựng, đóng đồ thông thường. Dầu là nguyên liệu
tốt cho ngành sơn, vẹcni. và có thể dùng trét thuyền và các đồ dạc chống nước. Loài này được đưa vào sách đỏ IUCN năm 2000 mở mức độ Endangered. Tuy nhiên ở Việt Nam cây còn nhiều và khá phổ biến.
Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 135.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sóc bay đông dương
Tên tiếng Anh:Indochinese flying squirrel
Tên Latin:Hylopetes phayrei
Cóc nước marten
Tên tiếng Anh:Round-tongued floating frog
Tên Latin:Occidozyga martensii
Bướm hoa đốm xanh
Tên tiếng Anh:Common jay
Tên Latin:Graphium doson
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae