Dầu chòng
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Delavaya toxocarpa |
| Đồng danh: | Delavaya yunnanensis Franch, 1889 |
| Đồng danh: | Delavaya toxocarpa Franch, 1886 |
| Đồng danh: | Delavaya yunnanensis Franch, 1889 |
| Đồng danh: | Delavaya toxocarpa Franch, 1886 |
| Tên khác: | Mắc rạc |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
DẦU CHÒNG
Delavaya toxocarpa Franch, 1886
Delavaya yunnanensis Franch, 1889
Họ: Bồ hòn Sapindaceae
Bộ: Bồ hòn Sapindales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, ít khi cao quá 10 – 12 m, đường kính thân đến 0,3m, lá kép lông chim, có 3 lá chét; cuống lá dài 3 – 5 cm; phiến lá chét giữa hình bầu dục dài, dài 7 – 15 cm, rộng 2,5 – 3 cm, nhẵn cả hai mặt, có 10 – 20 đôi gân bậc hai; hai lá chét bên nhỏ hơn một chút. Cụm hoa chùy, dài 6 – 12 cm, mọc ở đầu cành, gần như không lông.
Hoa tạp tính, to, màu trắng hay hồng, thơm. Lá đài 5, hình bầu dục, dài 4 – 5mm, có lông. Cánh hoa 5, hình bầu dục dài hay bầu dục, dài 4 – 8 mm, không lông. Nhị 8, đính bên trong đĩa, hơi thò ra, có chỉ nhị nhẵn, dài 2 mm. Bầu gân hình cầu; phủ lông màu trắng xám, có cuống ngắn, 2 – 3 ô, mỗi ô 2 noãn; vòi hình dùi. Quả dài 2 mm, rộng 3,5 mm, màu hồng xám. Hạt màu đen, nhẵn.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa nở tháng 4 – 6, mùa quả chín tháng 8 – 10. Tái sinh chủ yếu bằng hạt. Mọc rải rác dưới tán rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, thường ở nơi có độ cao từ 250 – 2.000 m. Có thể mọc được trên đất cằn cỗi, ở núi đá vôi.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang.
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Nguồn gen hiếm và độc đáo. Đại diện duy nhất của chi Delavaya đặc hữu của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Hạt có nhiều dầu béo. Gỗ dùng đóng đồ đạc.
Tình trạng:
Loài hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R (sách đỏ Việt Nam năm 2000)
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần trồng thử nghiệm làm cây gỗ ở vùng núi đá vôi và các khu vực có loài này phân bố để giữ nguồn gen
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2000 – phần thực vật – trang 116.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tắc kè đá gần
Tên tiếng Anh:Oak-leaf fern
Tên Latin:Drynaria propinqua
Mã kỳ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Leucopogon malayanus
Cá heo bụng trắng
Tên tiếng Anh:Fraser's dolphin
Tên Latin:Lagenodelphis hosei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae