Đan sâm
| Tên tiếng Anh: | Redroot sage |
|---|---|
| Tên Latin: | Salvia miltiorrhiza |
| Đồng danh: | Salvia miltiorrhiza Bunge, 1833 |
| Đồng danh: | Salvia miltiorrhiza Bunge, 1833 |
| Đồng danh: | Salvia miltiorrhiza Bunge, 1833 |
| Đồng danh: | Salvia miltiorrhiza Bunge, 1833 |
| Tên khác: | Huyết sâm, xích sâm |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Trung Quốc
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây làm thuốc Cây thân thảo nhiều năm
ĐAN SÂM
Salvia miltiorrhiza Bunge, 1833
Họ : Hoa môi Lamiaceae
Bộ : Hoa môi Lamiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ cao 3 – 80 cm. Rễ phình to thành củ. Thân vuông có lông tơ và lông tuyến dài màu xám mịn. Lá kép lông chim thường 3 – 7 lá chét, có cuống chung dài 1,5 – 7,5 cm, lá chét hình trứng hay hình mũi mác, cỡ 2 – 8 x 1 – 5 cm, chóp lá tù, gốc tròn hay hình tim, mép lá xẻ răng cưa, cả hai mặt có lông tơ và lông tuyến dài, mịn. Gân bên 4 – 5 đôi, cuống lá chét dài 3 – 15 mm. cụm hoa dạng chùm ở tận cùng, dài 15 – 20 cm, gồm các vòng dãn cách, mỗi vòng thường 6 hoa.
Lá bắc hình trứng hay hình mũi mác, có 5 – 7 x 2 – 2,5 mm, có lông dài mịn. Hoa có cuống dài 3 – 5 mm. Đài hình chuông, có lông tơ và lông tuyến ở phía ngoài, cỡ 7 – 10 x 4 – 5 mm, 2 môi. Môi trên 3 thùy hàn liền thành 1 thùy, vẫn còn dấu vết ở đỉnh, môi dưới 2 thùy nhọn, đài quả đồng trưởng cỡ 12 – 14 x 5 – 6 mm. Tràng màu xanh tím nhạt, dài 12 – 15 mm, có lông ở phía ngoài, 2 môi, môi trên 2 thùy xẻ nông, hơi cong dạng mũ, môi dưới 3 thùy ngắn hơn môi trên, vơí thùy giữa rộng đỉnh hay có khuyết. Nhị hữu thụ 2, hướng lên phía môi trên của tràng, trung đới dài hơn chỉ nhị. Bầu nhẵn, vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Quả hình bầu dục, cỡ 2 – 3 x 1 – 1,5 mm, màu đen.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa tháng 6 – 8, quả chín tháng 9 – 10. Cây nhập nội thích nghi với môi trường sáng và ẩm.
Phân bố:
Trong nước: Trồng ở Lào Cai (Sapa, Bắc hà), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Văn Điển) và một số vườn thuốc khác.
Nước ngoài: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Giá trị sử dụng:
Cây dùng làm thuốc chữa mẩn ngứa, giảm đau, xưng khớp. Dùng chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, rong kinh đau bụng, tử cung xuất huyết, đau khớp xương, hòn báng do khí huyết tích tụ, phong tê, ung nhọt sưng đau, đơn độc, ghẻ lở. Cũng dùng làm thuốc bổ máu cho phụ nữ và trẻ em xanh xao vàng vọt, ăn uống thất thường. Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoặc dùng rượu xoa bóp.
Tài liệu tham khảo: Thực vật chí Việt Nam – Vũ xuân Phương – tập 2 – trang 120.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khướu ngọc linh
Tên tiếng Anh:Golden - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron ngoclinhense
Chuột chù nước miền nam
Tên tiếng Anh:Asian water shrew
Tên Latin:Chimarrogale varennei
Quắm lớn
Tên tiếng Anh:Giant ibis
Tên Latin:Pseudibis gigantea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae