Đại kế
| Tên tiếng Anh: | Japanese thistle |
|---|---|
| Tên Latin: | Cirsium japonicum |
| Đồng danh: | Cnicus japonicus (DC.) Maxim. 1847 |
| Đồng danh: | Cirsium hainanensis Masam. 1943 |
| Đồng danh: | Carduus eriophorus Thunb., (1784) |
| Đồng danh: | Carduus japonicus (DC.) Franch., (1883) |
| Tên khác: | Dã hồng hoa |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây bụi Cây làm thuốc
ĐẠI KẾ
Cirsium japonicum Fish. ex DC. 1837
Cnicus japonicus (DC.) Maxim. 1847
Cirsium hainanensis Masam. 1943
Carduus eriophorus Thunb., (1784)
Carduus japonicus (DC.) Franch., (1883)
Họ: Cúc Asteraceae
Bộ: Cúc Asterales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ lâu năm, có rễ củ dạng thoi, thân thẳng đứng, cao 30-100 cm, dọc thân có gờ và phủ lông. Lá tương đối lớn, hình bầu dục thuôn, dài 8-20 cm, rộng 2,5-8 cm, phiến lá hầu như hoàn toàn xẻ lông chim, phiến xẻ bên 6-12 đôi, mép lá có gai và răng gai, cuống rất ngắn; hai mặt lá mầu lục, viền theo gân và mặt có lông đốt. Cụm hoa đầu thẳng đứng, không rủ xuống, những cụm hoa hợp thành tán thưa; lá bắc tổng bao dạng chuông, đường kính 3 cm, 6 lớp xếp dạng lợp ngói, lá bắc càng hướng vào trong càng dài, lớp ngoài và lớp giữa hình trứng bầu dục, dài 8-13 mm, lớp trong hình sợi dài 15-20 mm, đỉnh nhọn dần dạng gai, mặt ngoài có lông thô và lông tuyến. Hoa mầu đỏ hoặc tím hồng, hình ống; tràng dài 2,1 cm, đỉnh xẻ nông thành 5 thuỳ không bằng nhau. Quả bế hình bầu dục ép dẹp, dài 4 mm, rộng 2,5 mm, mào lông trên đỉnh quả dạng lông chim dài 1,5-1,6 cm, mầu nâu nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa và quả từ tháng 10-2 (năm sau). Tái sinh bằng hạt. Mọc ở các trảng cỏ, các bãi ven rừng thưa, ở độ cao 600-1800 m.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sa Pa, Bát xát, Than Uyên), Yên Bái (Mù Cang Chải), Sơn La (Sông Mã), Thanh Hoá (Quan Hoá).
Nước ngoài: Trung Quốc, Mông Cổ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thanh Hải, Đài Loan.
Giá trị:
Làm thuốc chữa thổ huyết, viêm gan, viêm thận, viêm vú, ung thũng, giải độc (rễ củ).
Tình trạng:
Môi trường sống bị thu hẹp do nạn phá rừng, lấy đất canh tác. Cây thường xuyên bị khai thác (đào lấy rễ) để làm thuốc.
Phân hạng: VU A1a,c, B1+2b,c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Cần đưa về trồng ở các vườn cây thuốc vùng núi và khuyến khích nhân dân trồng thêm.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam – phần thực vật – trang 114
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đỉnh tùng
Tên tiếng Anh:Mann's plum yew
Tên Latin:Cephalotaxus mannii
Cầy vằn bắc
Tên tiếng Anh: Owston's palm civet
Tên Latin:Chrotogale owstoni
Rắn khiếm mouho
Tên tiếng Anh:Mouhot’s kukri snake
Tên Latin:Oligodon mouhoti
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae