TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Đại bàng trọc đầu

Tên tiếng Anh: Cinereous vulture
Tên Latin: Aegypius monachus
Đồng danh: Vultur monachus Linn. 1766
Đồng danh: Aegypius monachus (Linnaeus, 1766)
Đồng danh: Vultur monachus Linn. 1766
Đồng danh: Aegypius monachus (Linnaeus, 1766)
Tên khác:
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

ĐẠI BÀNG ĐẦU TRỌC

Aegypius monachus (Linnaeus, 1766)
Vultur monachus Linn. 1766
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Loài chim ăn thịt có kích thước lớn nhất tìm thấy ở Việt Nam, được gọi là “Chúa sơn lâm”. Chiều dài thân tới trên 1 m. Bộ lông có màu nâu đen điển hình. Mỏ lớn hơn so với các loài cùng giống. Đỉnh đầu và gáy có màu lông nhạt tương phản với màu đen ở mặt và trán. Lúc bay nhìn thấy ở gốc cánh có màu tối hơn.
Sinh học, sinh thái:
Bay lượn kiếm ăn ở những nơi trống trải, rừng cây gỗ, trên các vùng địa hình thấp. Gặp “lang thang” hay “bay qua” ở Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Cămpuchia và vùng Đông Bắc Việt Nam.
Phân bố:
Trong nước: Đông bắc, Bắc trung bộ (Hà Tây, Bắc Kạn, Thái Nguyên, dạng “lang thang kiếm ăn”)
Nước ngoài: Nga, Mông Cổ, toàn bộ các nước Trung Á, Triều Tiên, Hàn Quốc, lang thang qua các nước Châu Âu, Châu Phi, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Malaysia.
Giá trị:
Loài chim lớn nhất được tìm thấy ở Việt Nam, rất hiếm, có gia trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng:
Loài chim ăn thịt vào loại lớn nhất, rất ít khi tìm thấy ở nước ta. Đại bàng đầu trọc là loài chim di cư rất hiếm gặp ở Việt Nam; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái, nguồn thức ăn suy giảm; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ, ước tính kích cỡ quần thể loài < 50 cá thể trưởng thành.
Phân hạngCR D.
Biện pháp bảo vệ:
Mất và suy thoái sinh cảnh sống; suy giảm nguồn thức ăn. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài, tạo nguồn thức ăn cho loài.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 315.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae