Đại bàng đen
| Tên tiếng Anh: | Greater spotted eagle |
|---|---|
| Tên Latin: | Aquila clanga |
| Đồng danh: | Aquila clanga Pallas, 1811 |
| Đồng danh: | Aquila clanga Pallas, 1811 |
| Đồng danh: | Aquila clanga Pallas, 1811 |
| Đồng danh: | Aquila clanga Pallas, 1811 |
| Tên khác: | Đại bàng đen |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hà Nội Đồng Tháp Hải Phòng Kiên Giang Lào Cai Quảng Nam Hầu khắp các nước trên thế giới Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Cát Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
ĐẠI BÀNG ĐEN
Aquila clanga Pallas, 1811
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim có kích thước trung bình, nhìn chung tối màu. Con trưởng thành có màu lông nâu đen. Lông bao dưới cánh có màu tối hơn so với lông cánh xoè ra khi bay. Chim non màu lông phía trên thân có các dải lông màu trắng lốm đốm chạy dọc trên cơ thể. Trong mùa làm tổ thường kêu to.
Sinh học, sinh thái:
Đại bàng phân bố ở các vùng rừng thuộc đai địa hình đồi núi thấp, gần với sinh cảnh đất ngập nước. Chúng làm tổ trên cây cao. Thức ăn là các loài thú và chim nước có kích thước nhỏ, ếch nhái, rắn. Săn mồi trên các vùng rừng ngập nước ngọt nội địa.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Nam (Bà Nà), Đồng Tháp, Kiên Giang.
Nước ngoài: Phân bố rộng khắp Châu Âu, các nước Trung Á, lang thang qua các nước, Châu Phi, Úc Châu, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông và Đài Loan), Nhật Bản, Myanmar, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Đại bàng là một trong số các loài chim ăn thịt rất hiếm ở Việt Nam. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ. Đóng vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên.
Tình trạng:
Đại bàng đen là loài chim di cư trú đông hiếm gặp, chỉ ghi nhận ở vùng Đông Bắc và Nam Bộ. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái; đôi khi bị bẫy bắt làm cảnh; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ, ước tính < 250 cá thể trưởng thành. BirdLife International 2004) đánh giá số lượng cá thể sinh sản tại Châu Âu từ 810 – 1,100 cặp, tương đương với 2,430 – 3,300 cá thể (chiếm từ 25 – 49%) số lượng toàn cầu. Chính vì vậy, tổng quần thể loài ước tính dao động từ 5,000 – 13,200 cá thể (3,300 – 8,800 cá thể trưởng thành). Hiện số liệu ghi nhận của một số Quốc Gia gồm có khoảng 100 – 10,000 cặp đôi sinh sản, 50 – 1,000 cá thể di cư qua và 50 – 1,000 cá thể trú đông tại Trung Quốc, 100 – 10,000 cặp đôi sinh sản và 50 – 1,000 cá thể di cư qua Nga
Phân hạng: EN C2ad.
Biện pháp bảo vệ:
Đại bàng đen có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, phụ lục II CITES, phụ lục I và II Công ước các loài di cư (CMS) Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 315.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mang trường sơn
Tên tiếng Anh:Annamite muntjac
Tên Latin:Muntiacus truongsonensis
Chân bơi
Tên tiếng Anh:Masked Finfoot
Tên Latin:Heliopais personata
Rắn mai gầm donimic
Tên tiếng Anh:Dominic’s reed snake
Tên Latin:Calamaria dominic
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae