Đại bàng bụng hung
| Tên tiếng Anh: | Rufous-bellied eagle |
|---|---|
| Tên Latin: | Lophotriorchis kienerii |
| Đồng danh: | Lophotriorchis kienerii (Geoffroy Saint - Hilaire, I, 1835) |
| Đồng danh: | Lophotriorchis kienerii (Geoffroy Saint - Hilaire, I, 1835) |
| Đồng danh: | Lophotriorchis kienerii (Geoffroy Saint - Hilaire, I, 1835) |
| Đồng danh: | Lophotriorchis kienerii (Geoffroy Saint - Hilaire, I, 1835) |
| Tên khác: | Đại bàng bụng hung |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Kontum Hầu khắp Đông nam Á Nepal Bangladesh
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản
ĐẠI BÀNG BỤNG HUNG
Lophotriorchis kienerii (Geoffroy Saint – Hilaire, I, 1835)
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Trên và hai bên đầu, mặt lưng vai và bao cánh đen hơi có ánh. Bao cánh sơ cấp và lông cánh nâu đen nhạt, lông cánh thứ cấp màu nhạt hơn ở phiến lông trong. Đuôi nâu thẫm có vằn nâu xám nhạt, các lông đuôi giữa gần như đồng màu. Cằm, họng và phần trên ngực trắng, ít nhiều phớt hung, ở giữa ngực và hai bên họng có vạch dài màu đen. Phần dưới ngực, sườn, bụng, đùi và dưới đuôi hung thẫm, ở bụng và sườn có vạch đen. Dưới cánh và nách lẫn lộn giữa hung và đen.
Chim non: Mặt lưng nâu; mỗi lông đều có viền màu nhạt hơn. Trên mắt có dải lông mày rộng trắng kéo dài lên đến trán. Má và hai bên có vàng lẫn trắng với những vạch đen ở giữa lông. Đuôi nâu thẫm có vằn ngang rộng màu xám và mút hung nâu nhạt. Mặt bụng trắng, đôi khi phớt hung nâu với ít nhiều dải đen. Mắt nâu thẫm. Mỏ xám chì với chóp mỏ đen. Da gốc mỏ vàng. Chân vàng xỉn.
Kích thước: Cánh (đực): 360 – 380, cái: 405 – 433; đuôi: 204 – 242; giò: 76 – 82; mỏ: 33 – 37 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống di cư, sinh cảnh sống Các khu vực rừng thường xanh. Dạng sinh cảnh phân bố, rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi. Quan sát phần thức ăn để lại trên mặt đất, dưới các lùm cây có xương của nhiều loài động vật gặm nhấm.
Phân bố:
Trong nước: Loài này rất hiếm, mặc dù ghi nhận ở Đông Bắc, Trung Bộ và Nam Bộ. Nhưng chỉ mới bắt được ở Kontum.
Nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Bhutan, Bangladesh, Nepal, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Singapore, Malaysia, Philippines.
Giá trị:
Loài hiếm cùng với sự tồn tại của các vùng đồng cỏ hoang hoá là nơi cư trú của chúng. Đây là loài chim có lợi cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là các loài chuột, nhất là chuột đồng.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, đại bàng bụng hung là loài chim định cư có phân bố rộng nhưng rất hiếm gặp. Loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể, số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể ước tính <250
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Đại bàng bụng hung có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài, giám sát các tác động nhiễu loạn, phục hồi nguồn thức ăn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 281.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm đêm ailanthus
Tên tiếng Anh:Ailanthus silkmoth
Tên Latin:Samia cynthia
Đẻn cạp nong môi vàng
Tên tiếng Anh:Yellow-lipped sea krait
Tên Latin:Laticauda colubrina
Ếch cây kio
Tên tiếng Anh:Kio flying frog
Tên Latin:Rhacophorus kio
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae