Cua bay kontum
| Tên tiếng Anh: | Kontum long-armed beetles |
|---|---|
| Tên Latin: | Cheirotonus gestroi |
| Đồng danh: | Cheirotonus gestroi Pouillaude, 1913 |
| Đồng danh: | Cheirotonus henrici Pouillaude, 1913 |
| Đồng danh: | Cheirotonus corompti Pouillaude, 1913 |
| Đồng danh: | Cheirotonus chiangdaoensis Minet, 1987 |
| Tên khác: | Cua bay tây nguyên |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Kontum Đắk Lắk Gia Lai Lâm Đồng Quảng Trị Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, Quảng Trị
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng bọ cánh cứng ăn thực vật Ấu trùng đục thân, trưởng thành hút nhựa cây Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
CUA BAY KONTUM
Cheirotonus gestroi Pouillaude, 1913
Cheirotonus corompti Pouillaude, 1913
Cheirotonus henrici Pouillaude, 1913
Cheirotonus chiangdaoensis Minet, 1987
Họ: Bọ hung Scarabaeidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể đực dài tới trên 75 – 80mm, rất giống với loài Cua bay hoa Cheirotonus battareli, nhưng có kích thước lớn hơn và khác với các loài còn lại gai trước dài hơn gai sau, Cánh có các sọc đốm màu vàng da cam tới rỉ sắt ở cả con đực và con cái. Gai lưỡi mác ở ngọn đốt ống chân trước con đực lớn hơn Cua bay hoa Cheirotonus battareli. Hàng gai ở mép ngoài đốt ống chân trước nhỏ hơn Cheirotonus battareli. Răng cưa trên u lồi giữa đốt đùi chân trước nằm trên đế. Các vết sần trên pronotum lớn và sâu hơn Cheirotonus battareli. Đốt bụng cuối của con cái phủ kín lông, trừ mút đuôi.
Sinh học, sinh thái:
Chưa có tài liệu nghiên cứu sâu về thức ăn và ấu trùng của loài bọ cánh cứng này. Nhưng cá thể trưởng thành xuất hiện vào mùa mưa hàng năm từ khoảng tháng 6 đến tháng 8 ở vùng rừng thương xanh núi cao có khí hậu ôn hoà.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị (Hướng Hóa, Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông), Quảng Nam (Tây Giang), Kontum (Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Kon Plông), Gia Lai (Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, K’Bang), Đắk Lắk (Vườn quốc gia Chư Yang Sin), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà)..
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị:
Côn trùng có kích thước lớn, có màu sắc và hình thù đẹp, được ưa thích sưu tập và buôn bán nên chúng bị săn lùng ráo riết thu mẫu. Hơn nữa sinh cảnh sống của chúng ở một số vùng đang bị đe dọa dẫn đến thu hẹp vùng phân bố. Cấm bắt và mua bán loài này và bảo vệ sinh cảnh sống của loài này các Vườn quốc gia nơi có loài này sinh sống.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận ở 6 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên với số lượng cá thể trưởng thành rất ít, thường dưới 3 cá thể trong một đợt khảo sát. Kích cỡ quần thể của loài bị suy giảm ước tính trên 30% trong vòng 30 năm qua do thu hẹp và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị khai thác, buôn bán làm sinh vật cảnh.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này..
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Kỳ đà hoa
Tên tiếng Anh:Asian water monitor
Tên Latin:Varanus salvator
Bọ lá tây giang
Tên tiếng Anh:Phuoc Binh leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium animatum
Nhái cây nhỏ đá vôi
Tên tiếng Anh:Limestone small tree frog
Tên Latin:Liuixalus calcarius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae