TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Nguyễn Trí Lâm

Cú lợn lưng nâu

Tên tiếng Anh: Eastern grass owl
Tên Latin: Tyto longimembris
Đồng danh: Tyto longimembris (Jerdon, 1839)
Đồng danh: Tyto longimembris (Jerdon, 1839)
Đồng danh: Tyto longimembris (Jerdon, 1839)
Đồng danh: Tyto longimembris (Jerdon, 1839)
Tên khác: Cú lợn nâu
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÚ LỢN LƯNG NÂU

Tyto longimembris (Jerdon, 1839)
Họ: Cú lợn Tytonidae
Họ: Cú Strigiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước và hình dáng giống loài Cú lợn lưng xám (Tyto alba) thường gặp rất phổ biến ở nước ta. Chiều dài thân khoảng 35cm. Có đĩa mặt trắng, nhưng màu lông trên lưng nâu tối, đuôi trắng có vằn ngang tối.
Sinh học, sinh thái:
Sống định cư ở Việt Nam. Sinh cảnh vùng cư trú là đồng cỏ, như đã gặp tại một số nơi ở đồng bằng sông Cửu Long. Tổ làm đơn giản, trong lớp cỏ phủ mặt đất. Đẻ 4 – 6 trứng, mùa sinh sản kéo dài trong khoảng từ tháng 10 – 3 năm sau (79). Quan sát phần thức ăn để lại trên mặt đất, dưới các lùm cây có xương chuột.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc, Nam trung Bộ và Nam Bộ. Hiện nay chỉ gặp ở Nam Bộ (các tỉnh Kiên Giang, Đồng Tháp).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Tây, Quảng Đông và Đảo Hải Nam), Lào, Cambodia.
Giá trị:
Loài hiếm cùng với sự tồn tại của các vùng đồng cỏ hoang hoá là nơi cư trú của chúng. Đây là loài chim có lợi cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là các loài chuột, nhất là chuột đồng.
Tình trạng:
Cú lợn lưng nâu là loài chim định cư tương đối hiếm gặp, ghi nhận chủ yếu tại vùng Đông Bắc và Nam Bộ. Loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể, số lượng cá thể trưởng thành trong mỗi tiểu quần thể < 1.000. Hiện trạng quần thể toàn cầu của loài hiện chưa được đánh giá tổng thể, tuy nhiên được đánh giá hiếm đến rất hiếm trong vùng phân bố (del Hoyo et al. 1999). Tại Trung Quốc, ước tính quần thể dao động từ 100 – 10.000 cặp đôi sinh sản và khoảng 100 đôi sinh sản tại Đài Loan.
Phân hạngVU C2a (i).
Biện pháp bảo vệ:
Cú lợn lưng nâu đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES. Phần lớn sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài ; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 282.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae