Cu li nhỡ
| Tên tiếng Anh: | Northern pygmy slow loris |
|---|---|
| Tên Latin: | Xanthonycticebus intermedius |
| Đồng danh: | Nycticebus intermedius Dao, 1960 |
| Đồng danh: | Nycticebus intermedius Dao, 1960 |
| Đồng danh: | Nycticebus intermedius Dao, 1960 |
| Đồng danh: | Nycticebus intermedius Dao, 1960 |
| Tên khác: | Cu ly tây bắc |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Trung Quốc Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Vườn Quốc Gia Pù Mát, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng phục hồi sau nương rẫy
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài có nọc độc nguy hiểm chết người Thú kiếm ăn ban đêm Thú linh trưởng ăn tạp cả thực vật và động vật
CU LI NHỠ
Xanthonycticebus intermedius (Đào Văn Tiến, 1960)
Nycticebus intermedius Dao, 1960
Họ: Cu li Lorisidae
Bộ: Linh trưởng Primates
Đặc điểm nhận dạng:
Giống như Cu li nhỏ Xanthonycticebus pygmaeus, nhưng kích thước lớn hơn, nhưng nhỏ hơn Cu li lớn Nycticebus bengalensis. Lưng màu vàng hơn, quanh hai mắt có vòng tròn lông màu nâu vàng. Có hai dải lông màu nâu sẫm chạy từ đỉnh đầu xuống trên hai mắt. Từ hai gốc tai có hai vệt rộng màu nâu đỏ chạy từ trên đỉnh đầu và nối với nhau. Lông mềm mại, màu hung nâu xen kẽ ít lông trắng bạc. Dọc sống mũi có vệt trắng. Dọc sống lưng không có sọc hoặc rất mờ, bụng trắng vàng ánh bạc. Răng hàm thứ hai lớn hơn răng hàm thứ nhất. Ngón chân thứ 2 có vuốt, các ngón chân khác có móng. Loài Cu li nhỡ Nycticebus intermedius trước đây được coi là synonym của Nycticebus pygmaeus nhưng Blair et al., (2023) đã khôi phục là tên loài có hiệu lực và chuyển sang giống Xanthonycticebus, phân bố ở các tỉnh miền Bắc vào đến đèo Hải Vân
Sinh học, sinh thái:
Con cái trưởng thành sau 9 tháng, con đực sau 17 – 20 tháng. Thời gian mang thai kéo dài 188 ngày. Mùa sinh sản vào tháng 10 đến tháng 12. Mỗi lứa đẻ 1 – 2 con. Tuổi thọ kéo dài 20 năm. Thức ăn gồm quả, nõn cây, côn trùng, trứng chim, chim non trong tổ và chúng thường ăn nhựa cây. Hoạt động kiếm ăn ban đêm. Thích leo trèo, chuyển động nhanh hơn loài Cu li lớn. Sống đơn độc hay thành nhóm nhỏ 3 – 4 con. Chúng sống trong nhiều sinh cảnh khác nhau, rừng thứ sinh, rừng tre nứa, trảng cây bụi. Thích nghi với điều kiện rừng thưa, thoáng, trên các gốc cây, bụi rậm, ven rừng, trên nương rẫy.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu, Sơn La (Sông Mã), Phú Thọ (Vườn quốc gia Xuân Sơn), Hoà Bình, Hà Giang (Vườn quốc gia Du Già, Khau Ca), Yên Bái (Lục Yên), Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể), Tuyên Quang (Na Hang), Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hải Phòng (Vườn quốc gia Cát Bà), Quảng Ninh (Vườn quốc gia Bái Tử Long), Hà Nội (Hương Sơn, Vườn quốc gia Ba Vì), Bắc Giang (Lục Nam, Sơn Động), Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương, Yên Mô, Vân Long), Hà Nam (Kim Bảng), Thanh Hoá (Vườn quốc gia Xuân Liên, Pù Hu, Vườn quốc gia Bến En), Nghệ An (Pù Huống, Pù Hoạt, Vườn quốc gia Pù Mát), Hà Tĩnh (Vườn quốc gia Vũ Quang), Quảng Bình (Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Khe Nét, Động Châu), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đăk Rông), Thừa Thiên Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã, Sao La, Bắc Hải Vân).
Nước ngoài: Trung Quốc và Lào.
Giá trị:
Loài thú Linh trưởng rất cần cho các nghiên cứu khoa học nhằm tìm hiểu tiến hóa của các loài Linh trưởng Primates.
Tình trạng:
Cu li nhỡ được ghi nhận phân bố rộng ở các tỉnh miền Bắc vào đến đèo Hải Vân, tuy nhiên rất hiếm gặp. Quần thể loài này ước tính đã suy giảm > 50% trong khoảng 30 năm qua do bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh và dược liệu; sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, khai thác lâm sản.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này trước đây được định loại là Cu li nhỏ, thuộc danh mục loài được ưu tiên bảo vệ nhưng do mới đổi tên nên hiện chưa có tên trong các văn bản pháp luật. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ Đề xuất Đưa loài này vào danh mục các loài được bảo vệ ở trong nước và quốc tế; bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế; tuyên truyền nhằm giảm thiểu tác động đến sinh cảnh sống và quần thể của loài.
Mô tả loài: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 38.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tắc kè
Tên tiếng Anh:Tokay gecko
Tên Latin:Gekko gecko
Chuột cây nhỏ
Tên tiếng Anh:Fea's tree rat
Tên Latin:Chiromyscus chiropus
Cá cóc ngọc linh
Tên tiếng Anh:Ngoc Linh Crocodile Newt
Tên Latin:Tylototriton ngoclinhensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae