TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Nguyễn Vũ Khôi

Cu li lớn

Tên tiếng Anh: Greater slow loris
Tên Latin: Nycticebus bengalensis
Đồng danh: Loris coucang Boddaert, 1785
Đồng danh: Nycticebus cinereus Milne - Edwards, 1867
Đồng danh: Nycticebus incanus Thomas, 1921
Đồng danh: Nycticebus tenasserimensis Elliot, 1913
Tên khác: Cu li bengan
  • Độ cao so mặt nước biển 1300 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CU LI LỚN

Nycticebus bengalensis (Lacepede, 1800)
Loris coucang Boddaert, 1785
Nycticebus cinereus Milne – Edwards, 1867
Nycticebus incanus Thomas, 1921
Nycticebus tenasserimensis [Elliot, 1913]
Họ: Cu li Lorisidae
Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:
Đầu tròn, trên đỉnh đầu có sọc màu nâu sẫm. Mắt trố to. Xung quanh hai mắt có vòng lông màu nâu đỏ. Từ trên đỉnh đầu có hai sọc nhỏ màu nâu nhạt chạy xuống dưới mắt. Từ hai gốc tai có vệt lông màu nâu nhạt chạy lên đỉnh đầu và liên kết với nhau. Dải lông màu nâu sẫm chạy dọc từ trên đỉnh đầu theo sống lưng xuống phía dưới. Lông mịn màng, có màu vàng đỏ, cũng có thể có màu vàng nhạt hoặc màu xám. Ngực thường có màu xám tro. Bụng màu hơi vàng nhạt. Hông và chân sau có màu đỏ hoe. Kích thước cỡ nhỏ. Dài thân: 260 – 310 mm, dài đuôi: 19 – 40 mm. Ngón tay trỏ nhỏ, ngón chân thứ hai có vuốt, các ngón khác có ống. Răng hàm thứ nhất lớn hơn răng hàm thứ hai.
Sinh học, sinh thái:
Con đực và con cái trưởng thành sau 21 tháng. Thời gian mang thai 191 ngày. Khoảng cách giữa các lần sinh từ 12 – 18 tháng. Cuộc sống kéo dài khoảng 20 năm. Thức ăn chủ yếu là quả cây: 50%, các loài động vật: 30%, đặc biệt là các loài côn trùng. Hoạt động về ban đêm. Ban ngày ngủ trên cây cuộn tròn, mặt cúi vào trong lòng. Chúng thường làm tổ trên các hốc cây. Cuộc sống leo trèo. Sống đơn độc hoặc thành nhóm 3 – 4 cá thể. Khu vực sống chủ yếu là các rừng tre nứa, rừng nguyên sinh, cây bụi, các khu vườn thứ sinh. Chúng thích các vị trí trên đỉnh núi hoặc đỉnh giông có thể cao tới 1.300 m so với mực nước biển.
Phân bố:
Trong nước: Điện Biên (Mường Nhé), Yên Bái (Mù Cang Chải), Lào Cai (Văn Bàn), Sơn La (Sốp Cộp), Hà Giang (Du Già, Khau Ca), Hòa Bình (Hang Kia – Pà Cò, Đà Bắc), Phú Thọ (Xuân Sơn), Tuyên Quang (Na Hang), Bắc Kạn (Kim Hỷ, Ba Bể, Nam Xuân Lạc), Thái Nguyên (Thần Sa), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Lạng Sơn (Hữu Liên), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá (Xuân Liên, Pù Luông), Nghệ An (Pù Mát, Pù Hoạt, Pù Huống), Hà Tĩnh (Vũ Quang), Quảng Bình (Phong Nha-Kẻ Bàng), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đắk Rông), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã, Phong Điền, Khu BT Sao La), Bình Định, Quảng Nam (Sông Thanh), Quảng Ngãi, Kontum (Kon Plông, Chư Mom Ray), Gia Lai (Kon Chư Răng), Đắk Lắk (Yôk Đôn), Ninh Thuận (Phước Bình), Tây Ninh (Lò Gò-Xa Mát), Bình Phước (Bù Gia Mập), Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị:
Thú quý và cổ trong bộ Linh trưởng Primates, có vị trí đặc biệt trong nghiên cứu tiến hóa và thích nghi với đời sống trên cây. Mặt khác dễ nuôi, rất hấp dẫn trong các vườn thú nên có thể nuôi nhân giống trong các Vườn thú để giúp sinh viên, học sinh nghiên cứu và giáo dục về đa dạng sinh học loài.
Tình trạng:
Cu li lớn được ghi nhận phân bố rộng ở hầu khắp các khu vực rừng trong cả nước, tuy nhiên rất hiếm gặp. Quần thể của loài này ước tính đã suy giảm > 50% trong khoảng 30 năm qua do bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh và dược liệu; sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và khai thác lâm sản.
Phân hạngVU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố. Quản lý khu vực phân bố. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loài.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 35.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae