Cóc tía
| Tên tiếng Anh: | Guangxi firebelly toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Bombina microdeladigitora |
| Đồng danh: | Bombina maxima R. Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Bombina fortinuptialis Liu & Tian, 1978 |
| Đồng danh: | Bombina lichuanensis Ye & Fei, 1993 |
| Đồng danh: | Bombina maxima fortinuptialis Tian & Wu, 1978 |
| Tên khác: | Cóc bụng lửa quảng tây |
- Độ cao so mặt nước biển 2800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Hà Giang Lào Cai Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Hà Giang Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở các khu vực biển sâu, nơi có ran san hô
CÓC TÍA
Bombina microdeladigitora Liu, Hu and Yang, 1960
Bombina maxima R. Bourret, 1942.
Bombina fortinuptialis Liu & Tian, 1978
Bombina lichuanensis Ye & Fei, 1993
Bombina maxima fortinuptialis Tian & Wu, 1978
Họ: Cóc tía Bombinatoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Trông giống cóc nhà nhưng khác ở chỗ lỗ mắt hình tam giác, không có màng nhĩ, lưỡi tròn gắn với thềm miệng. Dài thân khoảng 70 – 80 mm. Mặt lưng có mầu đồng thau hay xanh lá cây với nhiều đám lớn mụn cóc có những lỗ nhỏ để tiết nhựa (đó là những tuyến nọc độc ở cóc tía). Những đám tuyến lớn nhất là những tuyến nằm ở sau mắt, trên cẳng tay, cẳng chân và trên lưng. Mặt bụng, bàn tay, bàn chân cóc tía có những đốm lớn màu đỏ tía, đỏ vàng hay cá vàng sặc sỡ trên nền đen. Cá thể đực có da xù xì hơn cá thể cái.
Sinh học, sinh thái:
Chỉ thấy ở vùng núi cao từ 1.200m trở lên. Sống trong các hốc đá, bọng cây có nước. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố, kiếm ăn vào ban đêm, nhưng thỉnh thoảng cũng gặp ban ngày. Rất ít thấy các cá thể cái mà chủ yếu gặp con đực.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Lào Cai (Sapa), Lai Châu (Tam Đường, Sìn Hồ).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Hồ Bắc).
Giá trị:
Có giá trị thẩm mỹ và khoa học, là nguồn gen hiếm của khu hệ động vật Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Hà Giang, Lào Cai và Lai Châu. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 6.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch; ngoài ra loài này còn bị săn bắt buôn bán làm sinh vật cảnh và nhiễm bệnh nấm. Hiện đang bị bắn để buôn bán nuôi làm cảnh.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong KBTTN Tây Côn Lĩnh (Hà Giang), VQG Hoàng Liên và KBTTN Bát Xát (Lào Cai) nên được bảo bệ. Tuy nhiên vãn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Kiểm soát, hạn chế săn bắt phục vụ buôn bán làm sinh vật cảnh. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn..
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 263.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá ông chuông
Tên tiếng Anh:False killer whale
Tên Latin:Pseudorca crassidens
Hoàng liên gai
Tên tiếng Anh:Wintergreen barberry
Tên Latin:Berberis julianae
Nấm caesar
Tên tiếng Anh:Caesar's mushroom
Tên Latin:Amanita caesarea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae