Cóc tai to
| Tên tiếng Anh: | Big - eared toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Ingerophrynus macrotis |
| Đồng danh: | Bufo macrotis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Bufo macrotis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Bufo macrotis Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Bufo macrotis Boulenger, 1887 |
| Tên khác: | Cóc ven biển |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Malaysia Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Bình Định Khánh Hòa Nghệ An Phú Yên Thanh Hóa Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan)
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng ven biển Rừng trên các đảo trên biển
CÓC TAI TO
Ingerophrynus macrotis Boulenger, 1887
Bufo macrotis Boulenger, 1887
Họ: Cóc rừng Bufonidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình, con cái có chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 58.7 mm. Đỉnh không có gờ xương. Đầu rộng hơn dài. Rộng đầu 20.3 mm. Dài đầu 18.7 mm. Mõm cụt, lồi, dài hơn đường kính ngang của mắt. Dài mõm 6.6 mm. Đường kính mắt 5.9 mm. Góc mắt tròn. Vùng má lõm. Khoảng cách gian ổ mắt (4.7mm) rộng hơn khoảng cách hai lỗ mũi (4.1 mm). Mũi gần chóp mõm hơn mắt. Khoảng cách mõm mũi 1.7 mm. Mõm mắt 3.6 mm. Đồng tử tròn. Màng nhĩ rõ, đường kính 3.2 mm. Hạch mang tai 11.1 mm. Răng lá mía tiêu biến. Lưỡi tròn hướng ra sau. Chiều dài chân trước 15.4 mm. Chiều dài chân sau 30.1 mm. Ngón chân không có màng, khác biệt số đo chiều dài giữa các ngón: II<IV<I<II<V<III
Thân màu nâu xám hoặc màu ô – liu, với những đốm nâu sẫm không theo quy luật. Có sọc ngang trên môi trên và vết đan chéo trên các chân. Mặt dưới trắng bụi, có đốm sẫm. Cổ con đực có màu nâu. Con đực có túi kêu. Trong suốt mùa sinh sản, con đực có nếp nhăn nheo màu đen ở trên những ngón chân phía trong.
Sinh học, sinh thái:
Các cá thể trưởng thành sống trên cạn, ban ngày ẩn mình dưới lớp thảm mục thực vật hay hang hốc trong rừng ven biển, kiếm ăn ban đêm. Loài này kết đôi, giao phối và đẻ trứng dưới các khu vực vũng nước lớn trong rừng vào đầu mùa mưa hàng năm. Thức ăn là các loài côn trùng, bọ cánh cứng sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Dak Lak, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Phú Yên. Bình Định.
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Lào, Thái Lan, Cambodia, Malaysia.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn xe điếu xám
Tên tiếng Anh:Peters' odd-scaled snake
Tên Latin:Achalinus spinalis
Thằn lằn tai vảy nhỏ
Tên tiếng Anh:Small-scaled water skink
Tên Latin:Tropidophorus microlepis
Rắn bù lịch
Tên tiếng Anh:Striped water snake
Tên Latin:Enhydris jagori
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae