Cóc rừng
| Tên tiếng Anh: | Bony-headed toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Ingerophrynus galeatus |
| Đồng danh: | Bufo galeatus Günther, 1864 |
| Đồng danh: | Qianbufo galeatus (Günther, 1864) |
| Đồng danh: | Bufo ledongensis Fei et al., 2009 |
| Đồng danh: | Ingerophrynus wangyingyongi Liu et al., 2025 |
| Tên khác: | Cóc cam bốt |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Lào Vĩnh Phúc Kontum Đồng Nai Hà Tĩnh Lâm Đồng Nghệ An Quảng Bình Thái Nguyên Thanh Hóa Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
CÓC RỪNG
Ingerophrynus galeatus Gunther, 1864.
Bufo galeatus Günther, 1864
Qianbufo galeatus (Günther, 1864)
Bufo ledongensis Fei et al., 2009
Ingerophrynus wangyingyongi Liu et al., 2025
Họ: Cóc rừng Bufonidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình, trên đầu có mào xương lớn kéo dài ra phía sau lên trên ổ mắt. Tuyến mang tai nhô rõ. Gờ ổ mắt – màng nhĩ dày, rất phát triển. Màng nhĩ nổi rõ bằng 3/4 mắt. Da xù xì, các mụn cóc chạy dọc thân ở hai bên sườn tạo thành những hàng gai. Dài thân 65 – 85mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở rừng thường xanh, rừng lẫn rụng lá hay thứ sinh với nhiều tre nứa (ở độ cao 600 – 1200m), Chui rúc trong lớp thảm mục thực vật rừng, trên thảm lá cây mục nát ven các suối nhỏ. Hoạt động kiếm ăn cả ban ngày và ban đêm. Thức ăn chủ yếu của cóc rừng là kiến. Đẻ trứng nơi bờ suối chảy chậm hay các vũng nước đọng trong rừng.
Phân bố:
Trong nước: Thái Nguyên (Bình Dân), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Thanh Hoá (Bến En), Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn), Quảng Bình (Phong Nha), Gia Lai (Sơklang), Kontum (Ngọc Linh), Lâm Đồng (D’ran), Đồng Nai (Cát Tiên).
Nước ngoài: Lào, Campuchia.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học, thẩm mỹ, giúp cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Tình trạng:
Diện tích phân bố < 20.000km2. Hiện đã tìm thấy thêm một số tiểu quần thể ở một số khu vực. Tuy nhiên số lượng cá thể không nhiều và đều trong tình trạng suy giảm dần do nơi cư trú bị xâm hại.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 ở bậc – R (1992, 2000) (loài hiếm). Hiện chưa có biện pháp riêng nào để bảo vệ. Cần hạn chế đến mức thấp nhất việc khai thác rừng làm xâm hại đến nơi cư trú của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần động vật – trang 264.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm cánh vân hoa
Tên tiếng Anh:Gray pansy
Tên Latin:Junonia atlites
Rắn sãi opta
Tên tiếng Anh:Mount omei keelback
Tên Latin:Hebius optatus
Cầy vằn bắc
Tên tiếng Anh: Owston's palm civet
Tên Latin:Chrotogale owstoni
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae