Cóc nước marten
| Tên tiếng Anh: | Round-tongued floating frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Occidozyga martensii |
| Đồng danh: | Phrynoglossus martensii Peters, 1867 |
| Đồng danh: | Oxyglossus martensii Boulenger, 1882 |
| Đồng danh: | Ooeidozyga laevis Pope, 1931 |
| Đồng danh: | Phrynoglossus vittatus Dubois, 1987 |
| Tên khác: | Ếch nổi lưỡi tròn |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Myanmar Bà Rịa - Vũng Tàu Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Đồng Nai Gia Lai Ninh Bình Thanh Hóa Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan)
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CÓC NƯỚC MARTEN
Occidozyga martensii (Peters, 1867)
Phrynoglossus martensii Peters, 1867
Oxyglossus martensii Boulenger, 1882
Ooeidozyga laevis Pope, 1931
Phrynoglossus vittatus Dubois, 1987
Họ: Ếch nhái thực Dicroglossidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư này có kích thước khá nhỏ, dài thân 40 mm, đầu nhỏ, mõm tròn, không có gờ canthus. Lưỡi hình oval, tròn đầu, mắt hướng lên trên và sang bên. Kích thước đầu dài hơn rộng (HL 9,37 mm, HW 7,88 mm); mắt lớn lồi; mõm hẹp vượt quá hàm dưới; không có răng lá mía; lưỡi tròn ở phía sau, màng nhĩ ẩn, co túi kêu. Ngón tay và ngón chân có đĩa nhỏ; khi gập dọc thân khớp cổ – bàn chạm mắt; ngón chân có màng hoàn toàn, ngoại trừ ngón IV; có củ bàn trong. Da lưng nhẵn ở phía trước, phần sau có một số nốt sần nhỏ, da bụng nhẵn. Màu sắc khi sống: lưng màu xám; vùng giữa hai mắt có một sọc ngang, sẫm màu; có 2 dải sáng dọc từ mút mõm đến mắt và từ sau ổ mắt đến gần bẹn; chi có các vệt ngang, bụng màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường sống phổ biến ở vùng có vũng nước tĩnh, khu vực ngập nước trong rừng thứ sinh hay các bãi lầy. Thường gặp một số lượng cá thể khá lớn trong một khu vực. Thức ăn của loài này là các loài côn trùng nhỏ như kiến, mối. Mùa sinh sản từ tháng 3 – 5 hàng năm (ở khu BTTN Vĩnh Cửu Đồng Nai), khi ghép đôi chúng thường kêu rất to và vang khắp.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài có vùng phân bố Ninh Bình, Thanh Hoá, Gia Lai và ở Lân Đồng, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu (Núi Dinh).
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Laos, Malaysia, Myanmar, Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá cóc việt nam kỳ thú
Tên tiếng Anh:Vietnamazing crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamirabilis
Rùa đầu to
Tên tiếng Anh:Big-headed turtle
Tên Latin:Platysternon megacephalum
Bướm chiều nâu đen
Tên tiếng Anh:Dark evening brown
Tên Latin:Melanitis phedima
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae