Cóc núi
| Tên tiếng Anh: | Mountain toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Ophryophryne pachyproctus |
| Đồng danh: | Megophrys pachyproctus Yang, 1991 |
| Đồng danh: | Megophrys koui Mahony et al., 2017 |
| Đồng danh: | Megophrys pachyproctus Yang, 1991 |
| Đồng danh: | Megophrys koui Mahony et al., 2017 |
| Tên khác: | Cóc nui hòa bình |
- Độ cao so mặt nước biển 1700 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
CÓC NÚI
Ophryophryne pachyproctus Kou, 1985
Megophrys pachyproctus Yang, 1991
Megophrys koui Mahony et al., 2017
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ, con đực 32,2 – 38,6 mm, con cái lớn hơn con đực 45,3 – 47,8 mm. Đầu rất nhỏ, rộng đầu 7.9 mm. Dài đầu 7.4 mm. Khoảng cách hàm dưới đến mép sau mũi 6.5mm; Khoảng cách từ mép sau hàm dưới đến góc trước mắt 5.3mm; Khoảng cách từ góc sau hàm dưới đến sau mắt 2.7mm. Mõm vát tù, nhô hẳn ra, dài mõm 2.9 mm ngắn hơn đường kính ngang của mắt (đường kính mắt 3.4 mm). Gờ sóng mũi rõ, vùng má lõm, nhọn ở tiết diện ngang. Khoảng cách gian mắt phẳng (gian mắt dài 1.5 mm), hẹp hơn mi mắt trên (dài mi 2.2 mm) và gian mũi (2.4 mm). Khoảng cách trước mắt 4.4 mm. Khoảng cách sau mắt 6.7 mm. Lỗ mũi tròn, không có nếp da mặt bên, bằng với khoảng cách từ mắt (mắt mũi 1 mm) và chót mõm (mũi mõm 1 mm). Con ngươi dạng kim cương mờ. Màng nhĩ rõ, đường kính 2.2 mm, tròn. Khoảng cách mắt tai 1.2 mm. Không có gai mắt. Không có rìa xương lá mía. Lưỡi tròn, không xẻ mép. Nếp trên màng nhĩ rõ, chạy từ mắt đến trên vai, phía sau nở rộng.
Chân trước: Cẳng chân dài, mảnh. Dài cẳng 7.5 mm. Bàn chân dài 7.9 mm. Không nở rộng. Các ngón chân dài và mảnh. Ngón thứ Ii dài, mảnh. Công thức ngón I<II<IV<III. Đầu ngón tròn, hơi nở rộng. Các ngón không có riềm da, không màng bơi. Củ khớp mờ, tất cả không có. Ngón cái hình bầu dục, rõ. Có một củ mu bàn chân hình bầu dục. Không có củ khớp phụ.
Chân sau: Cẳng chân dài 13.1 mm, rộng 3.4 mm. Đùi dài 14.3 mm. Dài bàn chân 12.6 mm. Công thức ngón I<II<V<III<IV. Đầu ngón tròn, nở rộng. Không có đĩa ngón. Không có màng bơi. Không có riềm da dọc ngón thứ V. Không có củ khớp. Củ bàn trong dài, rõ. Không có nếp cổ chân. Không có củ bàn ngoài, không có củ khớp phụ cũng không có củ cổ chân. Da: mặt lưng của đầu và thân, mõm bề mặt như da đã thuộc có nếp tuyến và mụn trên tuyến. Hông có mụn tuyến. Không có riềm đầu. Không có các nếp lưng bên. Mặt lưng của chân trước và sau như da đã thuộc. Mặt bụng của đầu, thân và chân, họng, ngực, bụng mịn. Các tuyến ở đùi nhỏ.
Màu sắc trong tự nhiên: Màu lưng trắng xám hoặc xám nâu. Có một vệt tam giác mờ hoặc sẫm màu giữa các mắt. Bề mặt của đầu, môi, họng, ngực, bụng màu sẫm. Các mặt của đầu và thân có 4-6 đốm đen. Phần sau của đùi và mặt bụng của bàn chân trước màu nâu đen, chân trước chân sau màu sẫm, cẳng chân trước và đùi cùi chân sau có một đốm đen lớn. Mặt lưng của bàn chân trước và mặt ngoài của chân sau có nhiều đốm đen. Mu bàn chân và mặt dưới chân trước màu đỏ cam. Đầu chót ngón chân trước màu đỏ sáng. Chót ngón chân sau màu sẫm.
Sinh học, sinh thái:
Sống dưới tán rừng già, thường ở các nơi ẩm ướt, trong lớp thảm mục, trên đá, trên các hốc cây thấp, bên bờ suối. Thức ăn của loài này là các loài côn trùng và chúng sinh sản vào khoảng tháng 6 hằng năm ở các tỉnh miền Bắc. thường gặp các cá thể đơn lẻ sống trong các hộc đất, đá nhỏ trong khu vực rừng thường xanh núi cao.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở Hoà Bình, Ninh Bình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ngoài ra chúng còn gặp ở Kontum trên độ cao 1.700m.
Nước ngoài: Vân Nam, Quảng Đông – Trung Quốc, Lào.
Tình trạng:
Loài hiếm gặp và thường chỉ gặp cá thể đơn lẻ và thường gập cá thể cái vào mùa sinh sản.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng mí cát bà
Tên tiếng Anh:Cat Ba leopard gecko
Tên Latin:Goniurosaurus catbaensis
Niệc mỏ vằn
Tên tiếng Anh:Wreathed hornbill
Tên Latin:Aceros undulatus
Bướm hổ đuôi nhỏ
Tên tiếng Anh:Common jester
Tên Latin:
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae