Cóc mày phia đén
| Tên tiếng Anh: | Phia Den litter frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Leptobrachella phiadenensis |
| Đồng danh: | Leptobrachella phiadenensis Anh et al., 2023 |
| Đồng danh: | Leptobrachella phiadenensis Anh et al., 2023 |
| Đồng danh: | Leptobrachella phiadenensis Anh et al., 2023 |
| Đồng danh: | Leptobrachella phiadenensis Anh et al., 2023 |
| Tên khác: | Cóc mày bình nguyên |
- Độ cao so mặt nước biển 1400 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
CÓC MÀY PHI ĐÉN
Leptobrachella phiadenensis Anh et al., 2023
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình, mập. Đầu dài hơn rộng. Mõm nhọn hơi tù ở góc nhìn lưng, vượt quá hàm dưới. Mùi tròn, gần mút mõm hơi mắt. Khoé mắt tròn. Vùng má nghiêng. Con ngươi thẳng đứng. Đường kính mắt ngắn hơn chiều dài mõm (tỉ lệ 0.91). Màng nhĩ rõ, tròn, đường kính màng nhĩ nhỏ hơn đường kính mắt (tỉ lệ 0.61). Mép màng nhĩ không kéo dài đến vùng da thái dương. Răng lá mía tiêu biến. Không có gai mắt. Xuất hiện túi kêu. Lưỡi lớn, rộng, có hình chữ V nhỏ ở chóp. Nếp da trên màng nhĩ rõ, kéo dài từ khoé mắt đến nách, có một vài nốt sần. Chân trước gầy mảnh, đầu ngón tròn, bằng với chiều rộng của đốt ngón. Công thức ngón: I<II<IV<III; Không có mu ngón cái. Củ khớp phụ tiêu biến. Củ bàn chân trong tròn, lớn, tách biệt với củ bàn chân ngoài nhỏ, ép về mặt bên. Màng chân tiêu biến và không có riềm da.
Chân sau mảnh, ống chân gần bằng một nửa chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt. Gót chân chạm đkhi gập ở góc phải đến thân. Đầu ngón cái như các ngón khác. Công thức ngón: I<II<V<III<IV. Củ khớp phụ tiêu biến, được thay thế bằng riềm da rõ Củ đốt chân trong nhỏ, rõ rệt, hình bầu dục. Củ đốt chân ngoài tiêu biến. Màng bơi ngón cái thô. Ngón cái có riềm da hẹp.
Hoa văn của da khi sống: Da đầu và lưng đầu và thân thô ráp có nhiều mụn, nốt sần và riềm da. Mặt trên của đùi, cánh chân trước và mí mắt trên có nốt sần và riềm da. Da bụng mượt. Tuyến ngực ép về mặt bên, đường dính 0.5 mm. Tuyến đùi nhỏ, hình bầu dục, đường kính xấp xỉ 1mm, đặt ở mặt bụng phía sau của đùi, gần đầu gối hơn lỗ huyệt. Tuyến nách trên phát triển, đường kính 0.9 mm. Tuyến bụng bên xuất hiện, ép về phía lưng bên, hình thành một đường không hoàn thiện.
Màu sắc khi sống: Mặt lưng của đầu và thân có màu nâu sáng và những vết màu nâu đậm lớn. Một tam giam giác màu nâu đậm ở vùng gian ổ mắt, viền màu trắng. Lưng có những vết nâu đậm, viền màu trắng. nếp màng nhĩ trên màu cam. Nốt sần ở lưng và châm màu cam, ở hông sườn và gót có màu nâu sáng kèm lốm đốm sẫm màu. Môi trên có kẻ sọc nâu đậm. Vùng má và màng nhĩ có màu nâu nổi bật, một sọc nâu đậm phía dưới riềm màng nhĩ trên, chạy từ sau góc mắt đến trước vai. Mặt lưng của các chân có đường kẻ màu nâu ngang, khuếch tán. Các ngón chân và ngón cái có đường kẻ ngang mờ. Họng, ngực và bụng màu trắng, có đốm đậm ở méo ngoài. Viền ngoài của cằm, đùi, cẳng chân và ống chân màu nâu sáng, có đốm trắng. Tuyến nách trên màu kem. Tuyến đùi, tuyến ngực và tuyến lưng bên có màu trắng. Con ngươi hai màu, nửa trên màu đồng, nửa dưới màu nhạt đến xám bạc.
Màu sắc mẫu vật: Mặt lưng có màu nâu. Họng, ngực và bụng màu kem. Mép bụng bên của họng và bụng có vết nâu. Mặt bụng của đùi và cẳng chân trước có nâu nhạt và đốm trắng. Màu kem của tuyến ngực trở nên mờ đi.
Nơi sống, sinh thái:
Sống ở trên các tảng đá ven bờ suối nhỏ trong rừng thường xanh độ cao 1.320 m. Thức ăn là những loài côn trùng nhỏ trong khu vực, giao phối và đẻ trứng vào tháng 4 – 5 hàng năm. Trứng đẻ ở các vũng nước đọng, chảy chậm ven suối
Phân bố:
Trong nước: Loài mới, đặc hữu Việt Nam, phát hiện năm 2023 ở Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén thuộc huyện Bình Nguyên tỉnh Cao Bằng, Việt Nam. Loài mới được đặt tên khu vực phát hiện vùng phân bố.
Nước ngoài: Không có.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Văn Chung, Phùng Mỹ Trung, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Song bế tiếp
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Middletonia tiepiana
Mèo rừng
Tên tiếng Anh:Leopard cat
Tên Latin:Felis bengalensis
Rắn leo cây ngân sơn
Tên tiếng Anh:Nganson bronzeback
Tên Latin:Dendrelaphis ngansonensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae