Cóc mày phê
| Tên tiếng Anh: | Fea's horned frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Brachytarsophys feae |
| Đồng danh: | Megalophrys feae Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Leptobrachium feae Boulenger, 1889 |
| Đồng danh: | Megalophrys feae Boulenger, 1887 |
| Đồng danh: | Leptobrachium feae Boulenger, 1889 |
| Tên khác: | Cóc mày tam đảo |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Thái Lan Trung Quốc Myanmar Lạng Sơn Bắc Giang Vĩnh Phúc Lào Cai Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Khu vảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CÓC MÀY PHÊ
Brachytarsophys feae (Boulenger, 1887)
Megalophrys feae Boulenger, 1887
Leptobrachium feae Boulenger, 1889
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước vừa phải, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 78.5-94.9 mm ở con đực. Đầu rất to, hóp mạnh, rộng đầu gấp hai lần chiều dài hộp sọ. Lưỡi dạng quả lê, lõm chữ V phía sau. Có răng hàm trên, răng lá mía ở hai dãy xương lá mía. Gờ sóng mũi mờ, vùng má lõm. Vùng thái dương xiên. Màng nhĩ ẩn khuất. Khớp cổ chân chạm nách hoặc mép hàm. Chân sau có củ bàn chân trong hình bầu dục, phẳng, rất lớn, dài hơn ngón đầu tiên. Các ngón chân sau có màng bơi thô. Mi mắt trên có 7 nốt sần nhỏ, một cái nở rộng, hình thành sừng. Không có riềm da trên lưng. Xương hình ngôi sao có ở mỗi bên của vùng chẩm. Con đực có túi kêu dưới họng. Mặt lưng của ngón chân trước thứ nhất và thứ hai có đệm màu nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Từ tháng 9 đến tbáng 12, những con đục tập trung ở các suối nấp dưới các khe đá kêu liên tục gọi cái từ lúc xẩm tối. Chúng ghép đôi và đẻ trứng trong hang hay dưới các tảng đá để tránh bị nước cuốn đi. Cóc mày phê sống ở rừng, trên núi cao từ 700 – 1.500m. Thường nấp kín trong các hang ven suối hay dưới các tảng đá lớn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa), Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Giang.
Nước ngoài: Myanmar, Thái Lan, Lào, Trung Quốc
Giá trị sử dụng:
Cóc mày phê có giá trị về mặt khoa học, giúp cân bằng sinh thái trong môi trường tự nhiên. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở Lào Cai (Sapa), Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Giang. Sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn, Vườn quốc gia Hoàng Liện, Vườn quốc gia Tam Đảo nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống của loài..
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2007 – phần động vật – trang 229.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa đất lớn
Tên tiếng Anh:Giant asian pond turtle
Tên Latin:Heosemys grandis
Thằn lằn ngón bà đen
Tên tiếng Anh:Ba Den bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus badenensis
Bướm hề vạch gấp khúc
Tên tiếng Anh:Elbowed pierrot
Tên Latin:Caleta elna
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae