TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Nguyễn Quảng Trường

Cóc mày ngọc linh

Tên tiếng Anh: Ngoc Linh's spadefoot toad
Tên Latin: Leptobrachium ngoclinhense
Đồng danh: Vibrissaphora ngoclinhensis Orlov, 2005
Đồng danh: Vibrissaphora ngoclinhensis Orlov, 2005
Đồng danh: Vibrissaphora ngoclinhensis Orlov, 2005
Đồng danh: Vibrissaphora ngoclinhensis Orlov, 2005
Tên khác: Cóc mày ngọc linh
  • Độ cao so mặt nước biển 2100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÓC MÀY NGỌC LINH

Leptobrachium ngoclinhense (Orlov, 2005)
Vibrissaphora ngoclinhensis Orlov, 2005
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:

….

Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh ở độ cao từ 1.700 đến 2.100 m, bên bờ suối trong rừng thứ sinh hỗn giao giữa gỗ cứng trung bình, cây bụi và le, nứa. Thức ăn là những loài côn trùng, giáp xác sống trong khu vực và cả các loài cá, ếch nhỏ. Đẻ trứng dưới nước vào những cơn mưa đầu mùa, nòng nọc phát triển giống như các loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn khác.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, phát hiện năm 2005 ở Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh), Đắk Lắk (Vườn quốc gia Chư Yang Sin)
Nước ngoài: Không có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Kon Tum và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 570 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong KBTTN Ngọc Linh (Kontum) và VQG Chư Yang Sin (Đắk Lắk) nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống của loài..
 

Mô tả loài:Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae