Cóc mày miệng nhỏ
| Tên tiếng Anh: | Asian mountain toad |
|---|---|
| Tên Latin: | Megophrys microstoma |
| Đồng danh: | |
| Đồng danh: | Ophryophryne microstoma Boulenger, 1903 |
| Đồng danh: | Megophrys poilani (Bourret, 1937) |
| Đồng danh: | Megophrys microstoma (Boulenger, 1903) |
| Tên khác: | Ophryophryne poilani [Bourret, 1937] |
- Độ cao so mặt nước biển 1600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Thái Lan Trung Quốc Hà Giang Lâm Đồng Lào Cai Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CÓC MÀY MIỆNG NHỎ
Megophrys microstoma (Boulenger, 1903)
Megophrys poilani (Bourret, 1937)
Ophryophryne microstoma Boulenger, 1903
Ophryophryne poilani Bourret, 1937
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 28.1 mm ở con đực, 37.1 mm ở con cái. Đầu dài hơn rộng. Rộng đầu 8.2 mm ở con đực và 10 mm ở con cái. Dài đầu 7.3 mm ở con đực và 9.6 mm ở con cái. Mõm nhọn. Mắt lớn hơn mõm ở con đực (Dài mắt 3.3 mm, dài mõm 2.4 mm) nhưng mắt nhỏ hơn mõm ở con cái (dài mắt 3 mm. Dài mõm 3.1 mm). Đồng tử có khuôn. Lưỡi không phải hình chữ V. Răng lá mía tiêu biến. Màng nhĩ không rõ. Nếp màng nhĩ rõ. Sừng da nằm ngay mép ngoài của mí mắt trên. Chân trước hơi mảnh. Dài cẳng chân trước 12.2 mm ở con đực và 15.7 mm ở con cái. Ngón chân không có riềm da, không có màng bơi. Củ bàn chân trong hình bầu dục, dẹt. Chân sau mảnh. Dài đùi 12 mm, dài ống chân 13.9 mm ở con đực, còn con cái theo thứ tự là 16.7 mm và 16.2 mm. Khớp cổ chân chạm mắt. Ngón cái không có riềm da. Công thức màng bơi I2 – 3II2 – 3III2 – 3/4 1 IV3/41 – 2V.
Da lưng có mụn nhỏ và những riềm tuyến đối xứng. Con đực không có túi kêu ngoài. Lưng màu màu nâu đỏ. Mặt trên của các chân có vằn ngang. Một đường vằn sáng xuất hiện dưới mắt. Hông sườn có đốm đen nhỏ. Mặt bụng màu kem có vết thâm.
Sinh học, sinh thái:
Sống bên bờ suối ở độ cao 437 – 908 m, trong rừng hỗn giao giữa gỗ cứng và cây bụi. Thức ăn là những loài côn trùng, giáp xác sống trong khu vực và cả các loài cá, ếch nhỏ. Đẻ trứng dưới nước vào những cơn mưa đầu mùa, nòng nọc phát triển giống như các loài lưỡng cư có vòng đời biến thái hoàn toàn khác.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Lào Cai, Dak Lak. Lâm Đồng. Loài mới được ghi nhận ở Việt Nam năm 2023.
Ngoài nước: Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Vân Anh, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sơn dương
Tên tiếng Anh:Southern serow
Tên Latin:Capricornis milneedwardsii
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Rắn lục đầu bạc feae
Tên tiếng Anh:Fea viper
Tên Latin:Azemiops feae
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae