TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cóc mày việt nam

Tên tiếng Anh: Vietnam spadefoot toad
Tên Latin: Leptobrachium pullus
Đồng danh: Leptobrachium pullum Inger, 1983
Đồng danh: Leptobrachium hasseltii pullus (Smith, 1921)
Đồng danh: Leptobrachium pullum Inger, 1983
Đồng danh: Leptobrachium hasseltii pullus (Smith, 1921)
Tên khác: Cóc mắt đỏ việt nam
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÓC MÀY VIỆT NAM

Leptobrachium pullus Smith, 1921
Leptobrachium pullum Inger, 1983
Leptobrachium hasseltii pullus (Smith, 1921)
Họ: Cóc bùn Megophryidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Cóc mắt đỏ có kích thước trung bình. Thân thon đến háng. Đầu rộng và trũng xuống. Chiều dài đầu và rộng đầu bằng nhau. Mõm tròn hoặc rất rù ở điểm nhìn lưng, đổ gập ở góc nhìn nghiêng, nhô ra quá hàm dưới ở góc nhìn nghiêng. Mũi ở ngay đường giữa mót mõm và mắt, dưới góc mắt. Khoảng cách hai lỗ mũi ngắn hơn khoảng cách gian ổ mắt. Góc mắt rõ. Vùng trước mắt xéo, tương đối lõm. Mắt lớn, hơi lồi từ mặt của đầu, đường kính bằng chiều dài mõm, khoảng cách hai ổ mắt bằng chiều rộng mí mắt trên. Không có mắt đơn tuyến tùng. Răng lá mía tiêu biến. Chân sau mảnh. Ngón chân tương đối mảnh, không có màng. Đầu ngón chân tù, các ngón 1 và II hơi phồng ụ, khác biệt số đo chiều dài giữa các ngón: II = IV<I<II<V<III. Màng nhĩ tròn, hình vành khuyên tương đối có thể nhận ra, đường kính màng nhĩ bằng khoảng 50% đường kính mắt và lớn hơn khoảng cách giữa màng nhĩ và mắt. Lưỡi hình trái tim, lõm về phía sau.
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 48.0 mm; Chiều dài đầu từ mút mõm đến sau cằm 20.7mm; Rộng đầu lớn nhất 20.9mm; Chiều dài từ mút mõm đến trước góc mắt 8.5 mm; Đường kính mắt 7.1 mm; Khoảng cách gian ổ mắt 6.3 mm; Khoảng cách hai mũi 4.2 mm; Chiều dài cẳng chân 16.9 mm; Chiều dài bắp đùi 18.7 mm; Chiều dài cánh chân trước ( từ cùi chỏ đến nốt ụ gan bàn chân ngoài) 14.2 mm; Chiều dài bàn chân trước (từ chóp ngón thứ ba đến nốt gan bàn chân ngoài) 11.7 mm; Chiều dài chân từ chóp ngón thứ tư đến đáy nốt u đốt bàn chân 17.9 mm; Chiều dài nốt u đốt bàn chân trong 2.7 mm; Chiều rộng nốt u đốt bàn chân trong 1.4 mm
Túi kêu lớn, có dạng như khe hở, ở đáy miệng gần mép bên của lưỡi. Vòng màng nhĩ đủ có thể nhận biết. Lưng có màu nâu kèm đốm sẫm và có vài nốt sần, không có những vết sẫm lớn. Sọc đen dưới góc mắt và nếp màng nhĩ trên, phủ qua màng nhĩ. Có vệt trắng trên lưng và mặt trước của đùi, mặt sau của cẳng chân và mặt lưng của cổ chân. Những vệt trắng mờ ở trên mặt lưng của chân trước, mặt trước của cẳng chân và mặt quanh trục cổ chân. Có những đốm trắng lớn ở sườn, nhiều hơn ở bên phải. Bụng có màu be với những đốm trắng trên ụ sần. sáng hơn ở lưng, không có nết sẫm. Mặt bụng của đùi sẫm màu hơn bụng, có đốm trắng trên nốt sần. Chân có màu đen với những vết trắng bạc. Trong dạng tiêu bản, màu sắc gần giống mẫu sống
Sinh học, sinh thái:
Chỉ bắt gặp vào mùa mưa ở các khu vực rừng mưa nhiệt đới thường xanh trung bình và núi cao. Bắt gặp đẻ trứng ở các vũng nước đọng trong rừng và các con suối chảy chậm. Mùa khô sống trong các ông tre, lồ ồ có nước. Chưa có nhiều dẫn liệu về ấu trùng, nhưng chúng cũng có vòng đời biến thái hoàn toàn như các loài lưỡng cư khác.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidup Núi Bà), Khánh Hòa, Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập}
Nước ngoài: Cambodia, Lào
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae